Cách sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn chính xác nhất

Tổng hợp kiến thức về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Dấu hiệu nhận biết, cách sử dụng

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn được coi là một trong những loại thì khá phức tạp nhưng cũng sử dụng nhiều trong các bài thi. Bài viết dưới đây, Fast English sẽ tổng hợp kiến thức về thì này một cách đầy đủ và chi tiết nhất.

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

1. Khái niệm 

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) diễn tả một hành động, sự việc sẽ xảy ra và xảy ra liên tục cho tới một thời điểm nào đó trong tương lai.

2. Cấu trúc của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc được chia làm 3 thể, chi tiết như sau:

2.1. Thể khẳng định

  • S + will + have + been + V-ing + …

Ví dụ: By the end of this year, I will have been working for this company for 2 years. (Tính đến cuối năm nay, tôi sẽ làm việc cho công ty này được 2 năm).

2.2. Thể phủ định

  • S + will + not + have + been + V-ing + …

Lưu ý: will not = won’t.

Ví dụ: They won’t have been working in Ha Noi for a month by next week. (Họ sẽ không làm việc được 1 tháng tính đến tuần sau.

2.3. Thể nghi vấn 

Thể nghi vấn sẽ chia làm 2 loại là Yes/No Question và WH Question.

2.3.1. Yes/No Question

  • Will + S (+ not) + have + been + V-ing + … ?

Trả lời:

– Yes, S + will.

– No, S + won’t. 

Ví dụ:

A: Will he have been learning English this time next week? (Bạn ấy sẽ học tiếng Anh vào thời gian này tuần sau chứ?)

B: Yes, he will./No, he won’t.

2.3.2. WH Question

  • WH Question + will + S + have + been + V-ing + … ?

Ví dụ: How long will you have been playing gui by next year? (Bạn sẽ chơi bóng rổ được bao lâu tính đến năm sau?)

3. Cách sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì này được cách sử dụng như sau:

  • Biểu thị tính liên tục của một hành động so với một hành động khác trong tương lai.

Ví dụ: They will have been talking with each other for 3 hours by the time I get home. 

(Đến lúc tôi về đến nhà thì họ sẽ nói chuyện với nhau được 4 giờ rồi.)

  • Diễn đạt một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai.

Ví dụ: I will have been studying Chinese for 4 years by the end of next year. (Tôi sẽ học tiếng Anh được 4 năm tính đến thời điểm cuối năm sau).

> > Xem thêm: Tất tần tật thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn đầy đủ và chính xác nhất

4. Dấu hiệu nhận biết 

Ta nhận biết thì này qua những dấu hiệu:

  • By then (Đến lúc đó).
  • By the time (Vào lúc) + mệnh đề thì hiện tại hơn.
  • By the end of this week/ month/ year (Tính đến cuối tuần này/ tháng này/ năm này).

5. Lưu ý khi sử dụng thì 

Một số lưu ý như sau:

  • Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không sử dụng các mệnh đề bắt đầu với những từ chỉ thời gian như: If, as soon as, by this time, while, before, after, unless,…
  • Một số từ không dùng ở dạng tiếp diễn cũng như thì tương lai hoàn thành tiếp diễn như sau: be, cost, fit, mean, suit, belong, have, feel, hear, see, smell, taste, touch, hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish, believe, know, think, understand.
  • Có thể sử dụng “be going to” thay thế cho “will” trong cấu trúc tương lai hoàn thành tiếp diễn để biểu thị cùng một nội dung.

VÍ dụ: She is going to have been waiting for more than 2 hours when his plane finally arrives. (Cô ấy chắc sẽ phải đợi hơn 2 tiếng thì máy bay anh ấy mới đến nơi).

6. Bài tập

Cho dạng đúng của từ trong ngoặc:

1. By the time John calls him, he (work) ………………… as he’s very busy.

2. Anna (dance) ………………… for 2 hours by the time her friends arrive.

3. They (build) ………………….. a supermarket by July next year.

4. How long you (study) ………………….. when you graduate?

5. My mother (cook) …………………….. lunch for an hour by the time we (come) …………… home.

6. (They/travel) …………………. for long when they arrive?

7. (You/buy) …………………….. food when I see you?

8. We (not/do) …………………. this project for long when the inspector arrives.

Đáp án:

1. will have been working.

2. will have been dancing.

3. will have been building.

4. will…have been studying.

5. will have been cooking/will have been coming.

6. Will they have been traveling.

7. Will you have been buying.

8. will not have been doing.

Trên đây là toàn bộ kiến thức cơ bản về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. Để học tốt tiếng Anh bạn cần phải chăm chỉ luyện tập và học kiến thức mới mỗi ngày. Fast English chúc bạn thành công!

 




Bình luận


 
 
Bài viết khác


.
.
.
.