Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh - Ngữ Pháp, Cách Chuyển, Bài Tập

Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh – Ngữ Pháp, Cách Chuyển Đổi Và Bài Tập

Câu tường thuật hay còn gọi là câu trần thuật hoặc câu gián tiếp, là một ngữ pháp quan trọng trong Tiếng Anh để học tốt ngôn ngữ này và giao tiếp trôi chảy, tự nhiên như người bản xứ. Hôm nay Fast English sẽ cùng các bạn tìm hiểu về ngữ pháp câu tường thuật, các loại câu trần thuật dạng câu hỏi, câu đặc biệt, câu mệnh lệnh. Bên cạnh đó là bài tập áp dụng có đáp án chi tiết để bạn có được cái nhìn toàn diện nhất về mẫu câu này nhé!

câu tường thuật trong tiếng Anh

1. Câu tường thuật trong tiếng Anh là gì?

Câu tường thuật tiếng Anh hay còn được gọi là Reported speech là một loại câu được sử dụng để thuật lại một sự việc hay lời nói của ai đó. Nói một cách dễ hiểu hơn, việc sử dụng câu trần thuật là bạn đang chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp.

 

E.g: Mina: “I play baseball with my friends”
→ Mina said that she played baseball with her friend

>>Xem thêm: Câu điều kiện trong tiếng Anh

2. Câu tường thuật trong tiếng Anh có mấy loại?

2.1. Câu tường thuật dạng kể

Đây là dạng câu trần thuật phổ biến nhất. Câu trần thuật dạng kể là loại câu dùng để thuật lại hay kể lại câu chuyện hay sự việc đã được phát biểu trước đó.

Ví dụ:

  • She said i was a beautiful girl
  • He told me he would lend me his car.

2.2. Câu tường thuật dạng câu hỏi

Câu trần thuật dạng câu hỏi gồm có 2 loại đó là câu hỏi Yes/No question và Wh-Question. Dùng để tường thuật lại câu hỏi cho người thứ ba.

Ví dụ:

  • He asked Linda if she was a teacher.
  • She asked John what he did for a living.

2.3. Câu tường thuật dạng câu mệnh lệnh

Câu trần thuật dạng mệnh lệnh dùng để kể lại một mệnh lệnh cho người thứ ba.

Ví dụ:

  • My mom told me to go to bed.
  • Brad told Lana to call him

2.4 Câu tường thuật dạng đặc biệt

Câu trần thuật dạng đặc biệt dùng để kể lại một lời đồng ý, lời hứa hay lời buộc tội của một người nào đó cho người thứ ba nghe

  • He promised to marry her.
  • She agrees to join the group.

câu tường thuật

 

>>Xem thêm: Cấu trúc Unless (If not)

3. Chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật như thế nào?

Có 3 loại câu gián tiếp thuật chính đó là câu gián tiếp dạng câu kể, câu gián tiếp dạng câu hỏi và câu gián tiếp dạng câu mệnh lệnh. Ngoài ra còn có một số câu trần thuật dạng đặc biệt. Cùng tìm hiểu các dùng của từng loại câu này nhé.

3.1. Cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật dạng câu kể

4 bước để chuyển từ câu trực tiếp sang câu trần thuật dạng câu kể

Bước 1: Chọn động từ giới thiệu

Các động từ giới thiệu: Said/told

 

Các động từ giới thiệu trong câu gián tiếp thường được chia ở thì quá khứ. Có thể sử dụng liên từ “that” hoặc không sử dụng tùy theo nhu cầu của người sử dụng.

Bước 2: Lùi thì trong câu gián tiếp

Đây là một bước khá quan trọng trong quá trình đặt câu gián tiếp.

 

Thông thường những câu gián tiếp sẽ được lùi một thì so với câu trực tiếp ban đầu. Sau đây là bảng hướng dẫn lùi thì.

Câu trực tiếp Câu gián tiếp
Thì hiện tại đơn Thì quá khứ đơn
Thì hiện tại tiếp diễnThì quá khứ tiếp diễn
Thì quá khứ đơnThì quá khứ hoàn thành
Thì quá khứ tiếp diễnThì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Thì hiện tại hoàn thànhThì quá khứ hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Thì quá khứ hoàn thành Thì quá khứ hoàn thành
Thì tương lai đơn Câu điều kiện ở hiện tại
Thì tương lai tiếp diễnCâu điều kiện tiếp diễn

>>Xem thêm: Học tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm

Bước 3: Đổi đại từ nhân xưng; tân ngữ; đại từ và tính từ sở hữu

Trong câu trực tiếpTrong câu tường thuật
Đại từ nhân xưng I

We

You

 He, She

They

I, we

Đại từ sở hữuMine

Ours

Yours

His, her

Theirs

Mine, Ours

Tính từ sở hữu My

Our

Your

His, her

Their

My, Our

Tân ngữMe

Us

You

Him, her

Them

Me, us

 

Bước 4: Đổi các từ chỉ về nơi chốn và thời gian cho phù hợp

Trong câu trực tiếp Trong câu tường thuật
This

These

Here

Now

Today

Yesterday

The day before yesterday

Tomorrow

The day after tomorrow

Ago

This week

Last week

Next week

That

Those

There

Then; at the time

That day

The day before; the previous day

Two days before

The day after; the next/following day

Two days after; in two days’ time

Before

That week

The week before; the previous week

The week after; the following/next week

 

E.g: “I’m leaving here tomorrow,” said Mary.

→ Mary said (that) she was leaving there the next day.

Lưu ý khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật

– Lùi thì của các động từ khiếm khuyết (modal verb)

  • Can – could
  • May – might
  • Must – must/had to

– Không lùi thì với các từ : ought to, should, would, could, might.

– Không lùi thì khi tường thuật về một sự thật hiển nhiên

– Không lùi thì khi câu sử dụng động từ tường thuật “say” và “tell” ở thì hiện tại.

E.g:

  • Daniel said, “You can go with him to the university” → Daniel said I could go with him to the university.
  • She said, “I have seen that boy” → She said she had seen that boy.

cách chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp

3.2. Cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật dạng câu hỏi

Câu tường thuật dạng câu hỏi gồm có 2 loại đó là câu hỏi Yes/No question và Wh-Question. Cách làm cho từng loại câu hỏi như sau:

Yes/No Question

Câu hỏi Yes/No question là dạng câu hỏi đơn giản trong tiếng anh, thường bắt đầu bắt động từ TOBE hoặc trợ động từ. Các bước làm vẫn tương tự như câu tường thuật dạng câu phát biểu, tuy nhiên cần lưu ý những điều sau:

Sử dụng động từ giới thiệu “ask” hoặc inquire, wonder, want to know,.. + liên từ

Sử dụng “If” hoặc “whether” ngay sau động từ giới thiệu của mệnh đề chính để thể hiện ý nghĩa có hoặc không

                                          S + asked (+object) + if / whether + subject + V ( lùi thì )

 

E.g: He said, “Do you like mango?” (Anh ấy nói, “Bạn có thích xoài không?”)

→ He asked me if/whether I liked mango. (Anh ấy hỏi tôi là tôi có thích xoài không.)

Wh-Question

Câu tường thuật dạng câu hỏi Wh- là loại câu bắt đầu bắt các từ nghi vấn như Who, When, What,… Cách làm vẫn tương tự như 4 bước chuyển sang câu mệnh lệnh trong tiếng anh, tuy nhiên cần lưu ý những điều sau:

– Lặp lại từ để hỏi sau động từ giới thiệu

– Đổi trật tự câu thành câu trần thuật

                                             S + asked (+Object) + What / When /… + Subject +Verb (lùi thì)

 

E.g: My father said, ‘What time do you go to school?’ (Bố tôi nói, “Mấy giờ con sẽ đi học?”)

→ My father wanted to know what time I went to school. (Bố tôi muốn biết mấy giờ tôi sẽ đi học)

câu tường thuật dạng câu hỏi

3.3. Cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật dạng câu mệnh lệnh

Câu tường thuật loại câu mệnh lệnh khẳng định cấu trúc như sau

                                              S + told + O + to – infinitive.

 

E.g:   “Please call me, Lana.” Brad said. (“Hãy gọi tôi, Lana”, Brad nói)

          Brad told Lana to call him (Brad bảo Lana hãy gọi cho anh ấy)

Câu tường thuật loại câu mệnh lệnh phủ định có dạng

                                               S + told + O + not to – infinitive.

 

E.g: “Don’t eat in bus!” the driver said. (“Không ăn trên xe buýt”, tài xế nói)

         The driver told the passengers not to eat in bus (Tài xế nói với những người hành khách không ăn trên xe buýt)

 

Một số động từ phổ biến khi tường thuật câu mệnh lệnh: tell, ask, order, advise, warn, beg, command, remind, instruct, ….

3.4. Câu tường thuật ở dạng câu điều kiện ở lời nói gián tiếp

a. Điều kiện có thật, có thể xảy ra (điều kiện loại 1)

 

– Câu điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

– Chúng ta áp dụng quy tắc chung của lời nói gián tiếp (lùi thì)

 

E.g: He said: ”If I have a lot of money, I’ll travel around the world.”

→ He said (that) If he had a lot of money, he would travel around the world.

b. Điều kiện không có thật/giả sử (điều kiện loại 2, loại 3)

 

– Câu điều kiện không thể xảy ra, trái ngược với hiện tại.

– Chúng ta giữ nguyên, không đổi.

 

E.g: ”If I had two wings, I would fly everywhere”, he said

→ He said If he had two wings, he would fly everywhere.

3.5. Các câu tường thuật đặc biệt

Ngoài những cấu trúc câu tường thuật bên trên thì trong tiếng Anh còn một số câu tường thuật đặc biệt khác.

S + promised + to V

– He promised to pay back the money He borrowed. (Anh ấy hứa sẽ trả lại số tiền mà anh ấy đã mượn.)

– He promised to quit smoking. (Anh ấy hứa sẽ bỏ thuốc lá)

 

S + agree + to V

– She agrees to leave the house the next day (Cô ấy đồng ý rời khỏi ngôi nhà vào ngày hôm sau.)

– She agrees to go to the birthday party. (Cô ấy đồng ý đến dự buổi tiệc sinh nhật.)

 

S + accuse + sb + of + V-ing

– They accused him of beating people and causing injuries. (Họ buộc tội anh ta đánh người và gây thương tích.)

– He accused her of stealing. (Anh ta buộc tội cô ấy ăn cắp.)

 

SHALL/ WOULD diễn tả đề nghị, lời mời

Tom asked: “Shall I bring you some food?” -> Tom offered to bring me some food.

Tom asked: “Shall we meet at the cinema?” -> Tom suggested meeting at the cinema.

 

WILL/ WOULD/ CAN/ COULD diễn tả sự yêu cầu

Tom asked: “Will you help me, please?” -> Tom asked me to help him.

Jane asked Tom: “Can you open the door for me, Tom?” -> Jane asked Tom to open the door for her.

4. Bí quyết giúp bạn chia thì trong câu tường thuật dễ nhớ

Lấy động từ gần chủ từ nhất cho giảm xuống 1 cột.

Trong bảng động từ bất quy tắc có 3 cột, trong đó:

  • Động từ ở cột 1 thì giảm xuống cột 2 (nhớ thêm -ed khi không phải là đông từ bất quy tắc)
  • Động từ cột 2 thì giảm thành cột 3
  • Động từ cột 3 thêm had phía trước

VD: He is => He was – He goes => He went – He went => He had gone

 

Các trường hợp sau đây thì không được giảm thì động từ:

  • Nói về chân lý, sự thật.
  • Thì quá khứ hoàn thành.
  • Trong câu có năm xác định.
  • Các câu có các cấu trúc sau: if only, as if, as though, wish, would rather, it’s high time, IF loại 2, 3 .

5. Bài tập về câu tường thuật trong tiếng anh

Bài tập

Bài tập 1:Viết lại những câu sau thành câu tường thuật

1. “Please let me borrow your pen.” he said to her.

– He asked… ………………………………………………………………

2. “Jean, have you seen my cat?” Thomas asked.

– Thomas asked Jean…..

3. Don’t leave the window open, Linda.”, I said.

– I told Linda…. ………………………………………………………….

4. “I’ll have a cup of tea with you.” she said.

– She said that…………………………………………………………….

5. “I’ll pay him if I can.” she said.

– She said that… ………………………………………………………….

6. “What are you going to do next summer?” she asked.

– She asked us…. ………………………………………………………….

7. “I’ll phone you tomorrow.” he told Jack.

– He told Jack that…. …………………………………………………….

8. “Can I sit beside you, Jean?” Tom asked.

– Tom asked Jean…. ……………………………………………………..

9. “I want a new phone for my birthday,” he said.

– He said that…. ………………………………………………………….

10. “Don’t keep the door locked,” he said to us.

– He told us…………………………………………………………….

Bài tập 2: Chuyển sang câu gián tiếp

1. “How long are you going to stay?” I asked him.

– I asked him how long….

2. “Are you going by bus?” she asked me.

– She wanted to know…. …………………………………………..

3. “Don’t use too much hot water.” she said to us.

– She asked us…. ……………………………………………………..

4. “Will you come to my party?” she said to me.

– She invited me…. ……………………………………………………

5. “Don’t do it again.” she said to them.

She told them…………………………………………………………

6. “ Did Mr Johnson send the potatoes to you?” she asked.

– She asked……………………………………………………………..

7. “Don’t get your shoes dirty, boys.” she said.

– She told………………………………………………………………..

8. “What do you want for lunch today, Peter?” Mary asked.

– Mary asked……………………………………………………………..

9. “Can I borrow your typewriter, Janet?” asked Peter.

– Peter asked if ……………………………………………………………..

10. “Why didn’t I get a computer before?” thought the office manager.

– The office manager wondered……………………………………………………

11. He asked me: “Do you have a red pen?”.

– He asked me if……………………………………………………

12. Mom told me, “Cook before your dad comes home.”.

– Mom asked me to……………………………………………………

13. My dad asked me, “Will you come visit me this weekend?”.

– My dad asked me……………………………………………………

14. Coach told us: “Don’t forget to eat a lot of beef for energy.”.

– The coach reminded us ……………………………………………………

15. My mom told us: “Turn off the lights and go to sleep.”

– My mom ordered……………………………………………………

Đáp án bài tập câu tường thuật trong tiếng anh

Bài tập 1

1. He asked her to let him borrow her pen.

2. Thomas asked Jean whether/if she had seen his cat.

3. I told Mary not to leave the window open.

4. She said that she would have a cup of tea with me.

5. She said that she would pay him if she could.

6. She asked us what we were going to do the following summer.

7. He told Jack that he would phone him the following day.

8. Tom asked Jean whether/if he could sit beside her.

9. He said that he wanted a new phone for his birthday.

10. He told us not to keep the door locked.

Bài tập 2

1. I asked him how long he was going to stay.

2. She wanted to know whether I was going by bus.

3. She asked us not to use too much hot water.

4. She invited me to come to her party.

5. She told them not to do it again.

6. She asked whether/ if Mr. Johnson sent the potatoes to me.

7. She told the boys not to get their shoes dirty.

8. Mary asked what Peter wanted for lunch that day.

9. Peter asked Janet whether/ if he could borrow her typewriter.

10. The office manager wondered why he hadn’t got a computer before.

11. He asked me if I had a red pen.

12. Mom told me to cook before my dad came back home.

13. My dad asked me if I would visit him over that weekend.

14. The coach reminded us to eat beef for energy.

15. My mom ordered us to turn off the lights and go to sleep.

Kết luận

Trên đây, Fast English đã tổng hợp ngữ pháp và bài tập về câu tường thuật trong tiếng Anh. Hi vọng bạn có thể nắm chắc kiến thức và vận dụng thành thạo trong làm bài thi và giao tiếp tiếng Anh. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì hoặc để nhận thêm trọn bộ tài liệu ngữ pháp và bài tập tiếng Anh, hãy để lại HỌ TÊN, EMAIL để Fast English có thể giải đáp và gửi tài liệu cho bạn nhé. Chúc bạn học tập thật tốt!

 




Bình luận


 
 
Bài viết khác


.
.
.
.