Cấu trúc Stop là gì? và cách dùng trong tiếng anh

Cấu trúc Stop là gì? và cách dùng trong tiếng anh

Tieng Trung | Tieng Han

cấu trúc stop

 

Cấu trúc stop là gì? Các bạn học tiếng anh cũng không xa lạ gì với từ Stop. Trong cuộc sống hằng ngày ta cũng gặp nhiều biển cấm ghi stop nghĩa là dừng lại. Vậy mọi người đã biết khi dùng stop trong câu nói như thế nào chưa. Mời các bạn cùng Fast English tìm hiểu về cấu trúc Stop nhé!

1. Cấu trúc Stop là gì ?

Bạn có thể hiểu Stop là một động từ tiếng Anh, mang nghĩa là dừng lại.

Khi Stop kết hợp với một số động từ khác, cấu trúc Stop được sử dụng với ý hiểu là ai đó dừng làm việc gì hoặc ai đó dừng lại để làm gì.

Các dạng của động từ “stop”:

– Dạng hiện tại ngôi thứ ba số ít: stops
– Dạng quá khứ đơn: stopped
– Dạng phân từ hai: stopped

Ví dụ:

  • Can you stop running ?

(Bạn có thể ngừng chạy được không?)

  • Can you stop and talk to me for a moment?.

(Bạn có thể dừng lại để nói chuyện với tôi một chút không.)

2. Cấu trúc stop to Verb

Cấu trúc stop + to + Verb dùng để nói “dừng lại ĐỂ làm gì”. Từ “to” trong cấu trúc này mang nghĩa là “để”.

Công thức:

S + stop (chia theo thì) + to V.

Ví dụ:

  • When teacher Duy walked in, NASA class stopped everything to greet him.

⇒ Thầy giáo Duy bước vào. Cả lớp NASA phải đứng phắt dậy và quay sang ngước chào.

  • When the cat ran past me, I stopped to look at it for a moment.

⇒ Khi con mèo chạy qua tôi, tôi đã dừng lại nhìn nó một lúc.

  • Tet is the my time stop to come back home.

⇒ Tết là thời điểm mà tôi dừng mọi công việc lại để trở về nhà.

3. Cấu trúc stop + V_ing

Khi muốn diễn tả để ai đó ngừng lại hoặc ngừng làm một gì đó ta sử dụng Cấu trúc S + stop + Ving “ai đó dừng việc đang làm”.

 

Stop ving

 

Ví dụ:

  • I stopped playing game to go home to do homework.

⇒ (Tôi ngừng chơi game để về nhà làm bài tập.)

  • Jack had pneumonia, so he stopped smoking.

⇒ (Jack bị viêm phổi nên đã ngừng hút thuốc.)

  • I stopped buying when the sale ended.

⇒ Tôi đã ngừng mua khi hết giảm giá.

4. Một số cấu trúc khác của stop

Ngoài các cấu trúc cơ bản của stop thì stop còn đi với các giới từ ồ vậy bạn có biết stop đi với giới từ gì không? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

4.1 Cấu trúc Stop đi kèm với giới từ “Up”

  • S+Stop+Up+Cụm danh từ/V_ing

Đây là dạng cấu chúc thường nói ai đó thức khuya để làm gì đó

Ví dụ:

  • she stopped up late completing the my homework.

⇒ Cô ấy thức khuya để hoàn thành bài tập về nhà của tôi.

  • I often stay up late watching football.

⇒ Tôi thường thức khuya để xem đá bóng.

 

stop đi kèm các giói từ

4.2 Cấu trúc stop đi kèm với giới từ “Over”

  • S+Stop+Over+Cụm danh từ/V_ing

Dùng để nói ai đó dừng lại ở đâu thường được sử dụng trong các chuyến đi máy bay

Ví dụ:

  • jack stopped over in Ha Noi

⇒ jack đã dừng lại ở Hà Nội

  • He stopped over the HCM airport until the storm passed.

⇒ Anh ta đã dừng lại ở sân bay HCM cho đến khi cơn bão đi qua.

3. Cấu trúc Stop đi kèm với giới từ “By”

  • S+Stop+By+cụm danh từ/V_ing

Khi kết hợp với giới từ by người ta thường dùng để miêu tả khi ghé thăm ai đó hoặc một địa điểm nào đó.

Ví dụ:

  • I stopped by my dad last weekend.

⇒ Tôi đã ghé thăm ba tôi vào cuối tuần trước.

  • I stopped by Nhat Tan Bridge on the way home.

⇒ Tôi đã ghé thăm cầu Nhật Tân trên đường về nhà

4. Cấu trúc Stop đi kèm với giới từ “Off”

  • S + stop + off + cụm danh từ/_Ving

Cấu trúc Stop đi với giới từ “off” dùng để miêu tả ai đó dừng lại khi đi đâu đó làm gì.

ví dụ:

  • I stopped off my grandmother house while shopping.

⇒ Tôi dừng lại ở nhà bà khi đi mua sắm.

  • I stopped off my Company while shopping.

⇒ Tôi dừng lại ở công ty khi đi mua sắm

5. Cách chia động từ stop ở một số thì hay gặp đơn giản

Học tiếng anh chắc hẳn mọi người đã học qua cách chia động từ. Bây giờ chúng ta cùng tìm hiểu về cách chia động từ Stop ở một số thì hay gặp nhé!

5.1 Cách chia động từ Stop ở thì hiện tại đơn.

  • Đối với các ngôi ” I, You, We, They “ ngôi số nhiều động từ Stop giữ nguyên không chia.

VD: They stop to play game. (Họ dừng lại để chơi game).

  • Đối với các ngôi “ She, He, It “ ngôi số ít động từ Break chia thành Stops.

Vd: He stops play game.(Anh ấy dừng lại hút thuốc).

  • Ở câu phủ định, ta có thể sử dụng trợ động từ ” **Don’t, Doesn’t “**và ta giữ nguyên Stop.

5.2 Cách chia động từ Stop thì quá khứ đơn.

– Đối với các ngôi “I, You, We, They” Ngôi số nhiều hay các ngôi “ She, He, It” ngôi** số ít  động từ Stop được chia thành Stopped mà không có sự phân biệt về cách chia và ngôi của chủ ngữ trong câu.

Vd: She stopped working to have a baby last year.

(Cô ấy đã dừng việc để sinh em bé cuối năm trước).

5.3 Cách chia động từ Stop ở thì hiện tại hoàn thành.

  • Đối với các ngôi “I, You, We, They “ ngôi số nhiều động từ Stop chia thành have stopped.
  • Đối với các ngôi “ She, He, It “ ngôi số ít động từ Stop chia thành has stopped.

Ex: The snow has stopped.

(Tuyết đã dừng).

6. Một số cụm từ thông dụng với cấu trúc stop đơn giản

một số cụm từ thông dụng

 

Học tiếng anh chắc hẳn mọi người cũng đã biết cụm từ và cụm động từ là gì đúng không? Dưới đây Fast English sẽ chia sẻ cho mọi người một số cụm từ và cụm động từ đối với cấu trúc stop.

6.1 Cụm từ Phrases

– pull out all the stops: Thực hiện một nỗ lực rất lớn để đạt được mục đích nào đó.

Vd: We pulled out all the stops to meet the deadline.

(Chúng tôi rút ra tất cả các điểm dừng để đáp ứng thời hạn)

 

– put a stop to: Chấm dứt.

Vd: She would have to put a stop to all this nonsense.

(Cô ấy sẽ phải dừng lại tất cả những điều vô nghĩa này.)

 

– stop at nothing: Không ngại điều gì đó để đạt được mục đích dù là việc xấu xa.

Vd: He would stop at nothing to retain his power.

(Anh ta sẽ không dừng lại ở mọi thứ để duy trì sức mạnh của mình.)

 

– stop one’s ears: Bịt tai lại để không nghe những điều không muốn nghe.

Vd: I stopped my ears but I still heard her cry.

 

stop someone’s mouth: Làm cho người khác phải giữ kín chuyện nào đó.

Vd: Even if the correspondent wanted to reveal the truth, patriotism as well as censorship would stop his mouth.

(Ngay cả khi phóng viên muốn tiết lộ sự thật, lòng yêu nước cũng như kiểm duyệt sẽ ngăn chặn miệng của anh ta.)

 

– stop payment: Đình chỉ việc chi trả và thanh toán.

Vd: The cheque has been certified, so you can’t stop payment.

(Séc đã được chấp nhận, vì vậy bạn không thể ngừng thanh toán.)

6.2. Cụm động từ Phrasal Verbs

– stop by (or in): Ghé ngang qua ai đó hoặc địa điểm nào đó.

Vd: A doctor stopped by he room to see if she was asleep.

(Một bác sĩ ghé qua phòng anh để xem cô đã ngủ chưa.)

 

– stop something down: giảm một thứ gí đó xuống.

– stop off (or over): Đỗ lại, ngừng lại một thứ gì đó.

Vd: I stopped off to visit him and his wife.

(Tôi dừng lại để thăm anh ta và vợ anh ta.)

 

– stop something out: dừng một thứ gì đó ở ngoài

– stop up: dừng lại

Vd: King Diablo stopped up this spring and built a tunnel to a pool on the west side.

(Vua Diablo đã dừng lại vào mùa xuân này và xây dựng một đường hầm dẫn đến một hồ bơi ở phía tây.)

7. Một số bài tập về cấu trúc stop

bài tập stop

 

Học thì phải đi dôi với hành nên Fast English biết điều đó dưới đây là một số bài tập cho các bạn thực hành khi đã học cấu trúc stop.

Bài tập chia động từ trong ngoặc đơn giản

  1. Obama stopped …………..(work) for them last month.
  2. On the way to N.A, we stopped …………..(look) at a museum.
  3. I have stopped …………..(cycle) to work.
  4. Jenly stopped …………..(wait) for her mother.
  5. Miker Stopped off …………..(play) at the shop on his way home.
  6. I’ve stopped …………..(use) plastic bags in shop.
  7. Students should stop …………..(look) around during the test.
  8. Papa **stop …………..(go) to school.
  9. We stopped …………..(look) at the wildflowers.
  10. I stopped …………..(have) lunch at 19:00.

Đáp án:

1. Working

2. To look

3. Cycling

4. To wait

5. Playing

6. Using

7. Looking

8. Going to school

9. To look

10. To have

 

Cấu trúc Stop là gì? Như vậy Fast English đã trả lời cho mọi người kiên thức về công thức Stop. Chúc các bạn học tiếng anh hiệu quả! Fast English xin chân thành cảm ơn!

 

Xem thêm: Mất gốc tiếng anh nên bắt đầu từ đâu

 




Bình luận


 
 
Bài viết khác


.
.
.
.