Cấu trúc Deny Là Gì? - Cách dùng, Phân Biệt Với Refuse Trong tiếng Anh

Cấu trúc Deny Là Gì? – Cách dùng, Phân Biệt Với Refuse Trong tiếng Anh

Cấu trúc Deny thường xuất hiện nhiều trong giao tiếp hằng ngày. Chúng ta thường dùng deny khi cần lên tiếng và phủ nhận những điều đó. Vậy deny + to V hay + Ving? Cách dùng như thế nào? Phân biệt deny và refuse một cách dễ hiểu nhất. Cùng theo dõi bài viết sau để tìm hiểu kĩ nhé.

Cấu trúc Deny Là Gì?

 

1. Cấu trúc Deny là gì?

Cấu trúc Deny /d/nail có nghĩa là “phủ nhận điều gì”. Động từ trái nghĩa của “deny” là “admit”

Động từ deny chia ở từng thì tương ứng là:

  • Dạng nguyên thể: deny
  • Dạng quá khứ đơn: denied
  • Dạng phân từ hai: denied

Động từ deny sử dụng bày tỏ nhiều sắc thái khác nhau phù hợp với từng hoàn cảnh tương ứng. Sau đây là các nghĩa của từ Deny:

 

Mang ý nghĩa phủ nhận

o Deny the whole thing. (phủ nhận toàn bộ sự việc)
o Deny a slander. (phủ nhận lời vu khống)

 

Bày tỏ sự từ chối, khước từ

• He gave to his friends what he denied to his family. (Anh đã cho bạn bè của mình những gì anh đã phủ nhận với gia đình mình.)

 

Thái độ chối, không nhận

o He denied any knowledge of their plans. ( anh ta chối là không biết gì về kế hoạch của họ)
o Deny one’s signature. ( chối không nhận chữ ký của mình)

 

2. Cấu trúc Deny và cách dùng cụ thể

 

2.1. Cấu trúc deny thứ nhất: Deny + Something

 

Deny + Something

 

Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả về việc ai đó phủ nhận một điều gì đó.

Ví dụ:

 

He denied the police’s accusations for his problem.
Anh ấy phủ nhận lời buộc tội của cảnh sát dành cho vấn đề của anh ấy.

 

Susan denied John’s efforts.
Susan phủ nhận mọi sự nỗ lực của John.

 

2.2. Cấu trúc deny thứ hai: Deny + V-ing

 

Deny + V-ing

 

Đối với dạng cấu trúc này thì theo sau deny ở trong câu sẽ là một danh động từ hay một cụm danh động từ.

Ví dụ:

 

He denied checking the cargos.
Anh ấy phủ nhận về việc kiểm tra hàng hóa.

 

She denies playing badminton with her friends at noon.
Cô ta phủ nhận về việc chơi cầu lông với bạn cô ta vào buổi trưa.

 

2.3. Cấu trúc deny thứ ba: Deny + that clause

 

Deny + that clause

 

Trong tiếng Anh, ngoài đứng trước một cụm từ thì deny còn có thể đứng trước một mệnh đề.

Ví dụ:

 

We denied that we had hidden his mobile phone.
Chúng tôi phủ nhận rằng việc chúng tôi đã giấu chiếc điện thoại của anh ta.

 

My brother denied that he drinks milk.
Em trai tôi phủ nhận việc nó đã uống sữa.

 

Xem thêm: Cấu trúc Apologize

 

3. Các động từ liên quan đến cấu trúc deny

 

Cấu trúc deny được sử dụng trong các cuộc cãi vã, tranh biện như trong các phiên tòa xử án. Đi cùng cấu trúc deny, chúng ta có các động từ khác như:

 

a. Động từ blame

Blame + O + for + V-ing: đổ lỗi cho ai về điều gì

 

b.  Động từ accuse

Accuse + O + of + V-ing buộc tội ai đã làm gì

 

c. Động từ admit

Admit + V-ing: thừa nhận đã làm gì

 

4. Phân biệt cấu trúc Deny và cấu trúc Refuse

 

 Phân biệt cấu trúc Deny và Refuse

 

Xem thêm: Cấu trúc Help

 

5. Bài tập cấu trúc Deny có đáp án

Dưới đây là một số bài tập thực hành giúp các bạn hiểu hơn về cấu trúc Deny trong tiếng anh, cùng tham khảo nhé!

Bài tập 1: Chia động từ đúng với cấu trúc deny

1.Cuong denied…………(walk)…….. on the grass.
2.Van denied………(not do)……….. the homework.
3.Oanh denied………(talk)……….. disrespectfully to the elders.
4.Hong denied………(cheat)……….. in the exam.
5.Ha denied that her father………(be)……….. a thief because she didn’t have an LCD panel on her front.
6.Quan denied that he ………(have)……….. a girlfriend.
7.Uyen denied that it………(be)……….. her who made that stupid mistake.
8.Hoai denied………(play)……….. video games during class.

 

Đáp án:

1.walking
2.not having done
3.talking
4.cheating
5.was
6.had
7.was
8.playing

 

Bài tập 2: Dịch những câu sau sang tiếng anh , sử dụng cấu trúc deny hoặc cấu trúc refuse

1.Gia đình tôi từ chối gặp phóng viên.
2.Anh ấy từ chối việc chia sẻ về sự cố.
3.Họ phủ nhận việc gian lận trong thi cử.
4.Anh ta phủ nhận năng lực của tôi.
5.Thật khó để phủ nhận việc tôi thích anh ấy.
6.Tôi muốn từ chối tham tham gia bữa tiệc.
7.Anh ta cố gắng phủ nhận lỗi lầm của mình.
8.Cô ấy từ chối tất cả vì cô ấy đã có người yêu.
9.Tôi từ chi ăn cùng bạn.
10.Cô ta không từ chối bất kỳ anh chàng nào tới làm quen.

 

Đáp án

1.My family refused to meet reporters.
2.He declined to share about the incident.
3.They deny cheating on exams.
4.He denied my ability.
5.It’s hard to deny that I like him.
6.I want to refuse to join the party.
7.He tried to deny his mistake.
8.She refused everything because she had a lover.
9.I deny eating with you.
10.She did not refuse any guy to get acquainted.

 

Như vậy, bài viết trên Fast English đã chia sẻ kiến thức giúp bạn hiểu rõ cấu trúc deny là gì? Ứng với trường hợp nào, chúng ta sẽ dùng deny + to Vo , + Ving. Hi vọng bạn cũng có thể phân biệt được hai động từ deny và refuse. Cùng luyện tập hằng ngày giúp vốn tiếng Anh của bạn tiến bộ mỗi ngày nhé.

 




Bình luận


 
 
Bài viết khác


.
.
.
.