Tất tần tật về thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh

Thì quá khứ tiếp diễn – Kiến thức ngữ pháp cơ bản cần biết

 

Thì quá khứ tiếp diễn

 

Thì quá khứ tiếp diễn là một thì quen thuộc trong ngữ pháp tiếng Anh. Những vẫn nhiều bạn chưa hoàn toàn nắm vững về thì này. Bài viết dưới đây Fast English sẽ giúp bạn hiểu rõ những kiến thức về thì quá khứ tiếp diễn nhé!

1. Thì quá khứ tiếp diễn là gì?

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) là một thì trong ngữ pháp tiếng Anh. Nó dùng để diễn tả hành động của sự vật, sự việc đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ.

2. Cấu trúc của thì quá khứ tiếp diễn là gì?

Dưới đây là cấu trúc của thì quá khứ tiếp diễn với 3 dạng: khẳng định, phủ định, nghi vấn.

2.1. Câu khẳng định

Cấu trúc: S + was/ were + V-ing

Trong đó:

  • S là chủ ngữ.
  • V-ing là động từ thêm đuôi “-ing”.

Lưu ý:

  • I/ he/ she/ it là danh từ số ít sẽ dùng was.
  • We/ you/ they là danh từ số nhiều sẽ dùng were.

Ví dụ: He was watching the news at 7 a.m yesterday. (Anh ấy đang xem tin tức vào 7 giờ sáng hôm qua).

2.2. Câu phủ định

Cấu trúc: Was/ Were + S + V-ing ?

Trả lời:

  • Yes, S + was/ were.
  • No, S + wasn’t/ weren’t.

Ví dụ: They weren’t watching the news at 7 a.m yesterday. (Họ đang không xem tin tức vào lúc 7 giờ sáng hôm qua).

2.3. Câu nghi vấn

Cấu trúc: S + was/ were + not + V-ing

Lưu ý:

  • Was + not = wasn’t.
  • Were + not = weren’t.

Ví dụ: Was he watching the news at 7 a.m yesterday? (Anh ấy đang xem tin tức vào 7 giờ sáng hôm qua đúng không).

Trả lời: Yes, he was./ No, he wasn’t.

3. Cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn là gì?

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) dùng khi muốn nhấn mạnh quá trình diễn biến của sự vật, sự việc. Hay nhấn mạnh thời gian sự vật, sự việc đó đang diễn ra trong quá khứ. Dưới đây là các cách dùng:

3.1. Cách dùng 1

Cách dùng 1 là diễn đạt hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ.

Ví dụ: At 8 p.m yesterday, Lucy was eating a watermelon. (Vào lúc 8 giờ tối hôm qua, Lucy đang ăn dưa hấu).

3.2. Cách dùng 2

Cách dùng 2 là diễn đạt hai hành động đồng thời cùng xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ: While my dad was sweeping the floor, my mom was cooking. (Trong khi bố tôi đang quét sàn nhà thì mẹ tôi đang nấu cơm).

3.3. Cách dùng 3

Cách dùng 3 diễn đạt hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào trong quá khứ.

Ví dụ: When Lisa was playing game with me, Lucy arrived. (Lisa đang chơi game với tôi thì Lucy đến).

3.4. Cách dùng 4

Cách dùng 4 diễn đạt hành động lặp lại nhiều lần trong quá khứ. Và hành động lặp đi lặp lại này làm phiền người khác.

Ví dụ: Peter was always making noise in his classroom. (Peter luôn gây ồn ào trong lớp của anh ấy).

4. Những dấu hiệu để nhận biết

Mỗi thì trong ngữ pháp tiếng Anh đều có dấu hiệu riêng để phân biệt. Thì quá khứ tiếp diễn được nhận biết qua những dấu hiệu sau đây:

  • Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian kèm theo thời điểm xác định trong quá khứ:
    • At + giờ + thời gian trong quá khứ: At 7 a.m yesterday, at 8 o’clock last night,…
    • At this time + thời gian trong quá khứ: At this time 3 weeks ago,…
    • In + năm: In 2000, in 2011,…
    • In the past (trong quá khứ)
  • Trong câu có từ “when” khi sử dụng thì quá khứ tiếp diễn với cách dùng 3. Là diễn đạt một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác xen vào.

Ví dụ: Last night Lucy was doing her homework when the light went out. (Tối qua Lucy đang làm bài tập về nhà thì mất điện).

  • Trong câu có xuất hiện các từ “while, at that time, when” bạn cần cân nhắc sử dụng thì quá khứ tiếp diễn.

Ví dụ: At that time, we were playing badminton in the schoolyard. (Lúc đó chúng tôi đang chơi cầu lông ở sân trường).

5. Một số bài tập vận dụng

Dưới đây là một số dạng bài tập để bạn tham khảo.

5.1. Bài tập chia động từ

1. She (plant) …….. trees in the garden at 5 p.m last week.

2. Lucy (ride) ….. her bike to school when Lisa saw her yesterday.

3. Lisa (type) ….. a letter when her boss (go) ….. into the room.

4. Peter (paint) ….. a picture while his mother (make) ….. a cake.

5. What Lisa (do) ….. when I arrived?

Đáp án:

1. was planting.

2. was riding.

3. was typing/ went.

4. was painting/ was making.

5. was Lisa doing.

5.2. Bài tập hoàn thành đoạn văn

Let me tell you about a time I almost had an accident. I (1) ….. (cycle) home when a man stepped out into the road in front of me. I (2) ….. (go) quite fast, but luckily I (3) ….. (manage) to stop in time and didn’t hit him. The man quickly apologized and explained that he (4) ….. (think) about something else and (5) …… (pay).

Đáp án:

1. was cycling.

2. was going.

3. managed.

4. was thinking.

5. wasn’t paying.

5.3. Bài tập tìm lỗi sai và sửa

1. Anna play football when I called her.

2. Was she study History at 9 a.m yesterday?

3. Lisa turn on the TV but nothing happened.

4. While I was listening to music, my sister watching a movie.

5. While I am playing a mobile game, I heard the doorbell.

Đáp án:

1. play -> was playing.

2. study -> studying.

3. turn -> was turning.

4. watching -> was watching.

5. am -> was.

 

Bài viết trên đây đã cung cấp đầy đủ những kiến thức cơ bản về thì quá khứ tiếp diễn. Hy vọng bài viết sẽ giúp bạn học và áp dụng thì này tốt hơn. Hãy theo dõi Fast English thường xuyên đề cập nhật những kiến thức tiếng Anh mới nhất nhé!

 




Bình luận


 
 
Bài viết khác


.
.
.
.