Thì Quá Khứ Đơn - Công Thức, Cách Dùng, Cách Nhận Biết, Bài Tập

Thì quá khứ đơn (simple past) -Trọn bộ công thức, cách dùng, ứng dụng và bài tập

Thì quá khứ đơn là một thì cơ bản và được sử dụng rất nhiều trong tiếng anh giao tiếp cũng như các bài thi. Sau đây đội ngũ giáo viên của Fast English sẽ giới thiệu đến bạn trọn bộ công thức, cách dùng, ứng dụng của thì nói chung cùng như ứng dụng trong các bài thi như ielts nói riêng. Bên cạnh đó là các dạng bài tập của thì quá khứ đơn từ đó sẽ giúp bạn dễ dàng luyện tập và ghi nhớ kiến thức.

lý thuyết thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn( simple past) là gì?

Thì quá khứ đơn diễn tả những sự vật sự việc hiện tượng xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ không kéo dài đến hiện tại và tương lai.

 

>>Xem thêm: Thì hiện tại đơn (Present Simple)

Công thức thì quá khứ đơn – simple past

Đối Với Động từ “To be”( was,were)

Thể khẳng đinh với “To be”:

Công thức:                    S + was/ were + O

 

S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

S= We/ You/ They (số nhiều) + were

Ví dụ :

  • They were in Thái Lan on their summer holiday last year. ( Họ ở Thái Lan vào kì nghỉ năm ngoái)
  •  My computer was broken yesterday. ( Hôm qua máy tính của tôi bị hỏng)

Thể phủ định với “To be”:

Công thức:                 S + was / were not + Object / Adj

 

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

CHÚ Ý:

  • was not = wasn’t
  • were not = weren’t

Ví dụ:

  • I wasn’t very happy last night because of having a lot of homework. ( Tối hôm qua tôi không vui bởi vì có rất nhiều bài tập về nhà.)
  • They weren’t at shool yesterday. ( Hôm qua họ không ở trường )

Thể nghi vấn với “To be”:

Câu hỏi:                        Was / Were + S + Object / Adj?

 

Trả lời:

  • Yes, I/ he/ she/ it + was.      /      Yes, you/ we/ they + were.
  • No, I/ she/ he/ it + wasn’t.   /       No, we/ you/ they + weren’t.

Ta đảo “to be” lên trước chủ ngữ ở dạng câu hỏi

Ví dụ 1:

– Was she tired of hearing her teacher’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe cô giáo phàn nàn ngày hôm qua không?)

– Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

 

Ví dụ 2: – Were they at school yesterday? (Hôm qua họ có ở trường không?)

              – Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

 

>>Xem thêm: 12 cách học từ vựng tiếng Anh siêu dễ nhớ!

công thức thì quá khứ đơn

Đối với động từ thường

Thể khẳng định:

Công thức:     S + V-ed/ VQK (bất quy tắc) + O

Khi chia động từ có quy tắc ở thì quá khứ, ta chỉ cần thêm hậu tố “-ed” vào cuối động từ

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “-ed”. Những động từ này ta cần phải học thuộc.

Ví dụ 1:

  • She watched this film last month. (Cô ấy đã xem bộ phim này tháng trước.)
  • I went to sleep at 1 p.m last night. (Tôi đi ngủ 1 giờ tối qua)

Thể phủ định:

                         S + did not + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

Ví dụ 1:

  • He didn’t play volleyball last Sunday. (Anh ấy đã không chơi bóng chuyền vào chủ nhật tuần trước.)
  • We didn’t see her at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy cô ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

Thể Nghi vấn:

Câu hỏi:              Did + S + V(nguyên thể)?

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Ví dụ 1: – Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

              – Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

Ví dụ 2: – Did she miss the train yesterday? (Cô ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

              – Yes, She did./ No, She didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

Thì quá khứ đơn với Wh- question

Câu hỏi Wh- ở thì quá khứ đơn [wh- questions in the past] được sử dụng để hỏi về thông tin ở quá khứ.

Công thức củai wh- questions ở thì quá khứ là:

– Với trợ động từ:

Wh- question word + auxiliary verb (past form) + subject + verb +…?

 

– Với động từ khiếm khuyết:

Wh- question word + modal verb (past form) + subject + verb + …?

 

– Không có trợ động từ:

What/who + verb (past form) + …?

Which/whose + noun + verb (past form) + …?

 

Ví dụ:

  • When was the Second World War?
  • Where did you live 10 years ago?
  • Why did she move to London?
  • Which course did you choose?
  • What did the director tell you?

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn nếu trong câu có các từ như: yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).

Sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)

Ví dụ 1:

  • Yesterday morning, I got up early; then I ate breakfast and went to school by bus. (Sáng hôm qua, Tôi thức dậy trễ, sau đó tôi ăn sáng và đến trường bằng xe buýt)
  • Anna lived in VietNam for three years, now she lives in Paris. (Anna sống ở Việt Nam trong khoảng 3 năm, giờ cô ấy ở Paris)

dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Cách dùng của thì quá khứ đơn (simple past)

Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ 1:

  • She went to the pagoda last week. ( Cô âý đến đền vào tuần trước.)
  • She came back to her hometown last year. ( Cô ấy trờ về quê hương của cô ấy năm ngoái.)

Diễn tả các hoạt động xảy ra trong quá khứ liên tiếp

  • I wake up, brushed my teeth, had breakfast, dressed up, and went to school. ( Tôi thức dậy, đánh răng, ăn sáng, mặc quần áo và đến trường)
  • He turned on his computer, read the message on Facebook and answered it. (Anh ấy đã mở máy tính, đọc tin nhắn facebook và trả lời tin nhắn)

Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.

  • When I was having lunch, the phone suddenly rang. (Khi tôi đang ăn trưa, điện thoại đột nhiên reo lên)
  • When I was studying, my parents came. (Khi tôi đang học, ba mẹ tôi đến)

Dùng trong câu điều kiện loại II

  • If I had a million USD, I would buy that house. (Nếu tôi có 1 triệu đô, tôi sẽ mua ngôi nhà kia.)
  • If I were you, I would not do it. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không làm việc đó)

cách dùng thì quá khứ đơn

Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn

Cách chia theo quy tắc:

● Ta thêm “-ed” vào sau động từ:

Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ: Ví dụ: Watch – watched / turn – turned/ want – wanted/ attach – attached/…

 

● Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”:

Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed

 

● Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

Ví dụ: stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped/

Ngoại lệ một số từ không áp dụng quy tắc đó: commit – committed/ travel – travelled/ prefer – preferred

 

● Động từ tận cùng là “y”:

– Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – played/ stay – stayed

– Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied/ cry – cried

 

Cách phát âm “-ed”:

Đọc là /id/ khi tận cùng của động từ là /t/, /d/

Đọc là /t/ khi tận cùng của động từ là /ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/

Đọc là /d/ khi tận cùng của động từ là các phụ âm và nguyên âm còn lại

>>Xem thêm: Cách phát âm ED chuẩn quốc tế

Động từ bất quy tắc không thêm “ed”:

Có tất cả 360 động từ bât quy tắc. sau đây là một số động từ mời các bạn tham khảo:

Động từ nguyên thểĐộng từ quá khứ
bất quy tắc
Nghĩa
gowentđi
seesawnhìn, thấy
smellsmeltngửi
drivedrovelái
breakbrokevỡ
telltoldkể
speakspokenói
saysaidnói
writewroteviết

Ứng dụng thì quá khứ đơn trong bài thi ielts

Mô tả một sự việc hoặc hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ, thường là về trải nghiệm đã xảy ra, học vấn hoặc nghề nghiệp của một ai đó. (Speaking part 1/ 2/ 3; Writing task 1)

>>Xem thêm: Lưu ý về Thì hiện tại đơn trong Ielts

– Ví dụ trong Speaking part 1:

 

Giám khảo: Do you work or study?

Thí sinh: Honestly, I used to work in a financial company before, but then I found that I was not suitable for doing that work so I moved to another company, which specializes in exporting and importing.

 

Ở ví dụ trên, trong câu đã dùng thì quá khứ đơn để mô tả về kinh nghiệm làm việc của mình, tuy nhiên những kinh nghiệm làm việc này bắt đầu và cũng kết thúc trong quá khứ và không còn liên quan gì đến hiện tại. Có một điều cần lưu ý là tất cả các động từ đều dùng thì quá khứ đơn, chỉ có “specializes” là dùng hiện tại đơn.

 

– Ví dụ trong Speaking part 2:

“I bought the tote bag on a holiday. That was when I went to a night market in Thai Lan and there were so many kinds of souvenirs”

 

– Ví dụ trong Speaking part 3:

“In the past, people didn’t tend to pay too much attention to the environment, which is very different from now.”

 

– Ví dụ trong bài Writing task 1:

“In 1997, business visitors to New Zealand spent an average of almost $360 per day, while holidaymakers spent around $290 and people visiting friends or relatives spent less than $220.”

 

– Ở ví dụ trên, thì quá khứ đơn được sử dụng để mô tả những sự kiện, số liệu hay những sự thay đổi đã xảy ra ở những năm trong quá khứ.

 

– Ví dụ trong Writing task 2:

“James used to have a difficult life ; however, nowadays, his life has been improved.”

Vì hành động xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ. Do đó thì quá khứ đơn KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG trong bài Writing task 1 dạng MÔ TẢ QUÁ TRÌNH (Process), mà chỉ nên dùng thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn.

Bài tập thì quá khứ đơn

Bài tập 1: Chia các động từ sau ở thì quá khứ đơn.

1. I _____ at home last month. (stay)

2. Emily ______ to the cinema last night. (go)

3. I and my friends ______ a great time in Phu Quoc last year. (have)

4. My vacation in HCM city last summer ______ wonderful. (be)

5. Last month I _____ Ngoc Son Temple in Ha Noi. (visit)

6. My mother ____ very tired after the trip. (be)

7. I _______ a lot of presents for my little brother. (buy)

8. Lan and Minh _______ dolphins, sharks,  and turtles at Tri Nguyen aquarium. (see)

9. Trung _____ chicken and rice for dinner. (eat)

10. They ____ about their holiday in Hue. (talk)

 

Bài tập 2: Hoàn thành các câu bằng cách sử dụng các động từ sau ở dạng chính xác:

(buy – catch – cost – fall – hurt – sell – spend – teach – throw -·write)

1. Mozart …wrote….. more than 600 pieces of music.

2. ‘How did you learn to drive?’ ‘My father . …………….. me.’

3. We couldn’t afford to keep our house, so we …………… .. it.

4. Dave ………………………………… down the stairs this morning and … . ………… ……………. his leg.

5. Bin ………………………………… the ball to Sue, who .. ….. .. .. .. .. …………… it.

6. Annie ………. ….. a lot of money yesterday. She . … ……….. a dress which ……….. ….. .. ….. £100.

 

Bài tập 3: Chọn đáp án đúng

1. They __________ the train yesterday.

A. don’t catch      B. weren’t catch      C. didn’t catch        D. not catch

2. My sister __________ home late last night.

A. comes             B. come                   C. came                 D. was come

3. My father __________ tired when I __________ home.

A. was – got         B. is – get                C. was – getted      D. were – got

4. What __________ you __________ two days ago?

A. do – do             B. did – did              C. do – did             D. did – do

5. Where __________ your family __________ on the summer holiday last year?

A. do – go             B. does – go             C. did – go            D. did – went

Đáp án

Bài tập 1:

1. stayed

2. went

3. had

4. was

5. visited

6. were

7. bought

8. saw

9. ate

10. talked

Bài tập 2:

1. took

2. didn’t enjoy

3. didn’t disturb

4. left

5. didn’t sleep

6. flew

7. didn’t cost

8. didn’t have

9. were

Bài tập 3:

1. C

2. C

3. A

4. D

5. C

Kết luận:

Trên đây, Fast English đã tổng hợp đầy đủ lý thuyết về thì quá khứ đơn: công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết, các cấu trúc với “to be”, với wh- question, kèm theo đó là bài tập vận dụng để bạn có thể nắm chắc và sử dụng thành thạo. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì hoặc muốn nhận thêm bài tập ngữ pháp trong tiếng Anh, hãy để lại họ tên, email bên dưới để Fast English có thể giải đáp và gửi tài liệu đến cho bạn nhé!

 

 

 

 

 

 




Bình luận


 
 
Bài viết khác


.
.
.
.