Cấu Trúc The More - So Sánh Kép Càng Ngày Càng Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc The More – So Sánh Kép Càng Ngày Càng Trong Tiếng Anh

Cấu trúc The more…the more được sử dụng khá nhiều trong ngữ pháp cũng như giao tiếp tiếng Anh. Đây còn được gọi là cấu trúc so sánh kép bởi nghĩa của nó là “càng ngày càng”. Vậy cấu trúc the more có những dạng công thức nào? Cách dùng của chúng ra sao? Có những lưu ý gì khi sử dụng? Tất cả sẽ được Fast English tổng hợp trong bài học ngày hôm nay. Hãy cùng theo dõi nhé!

cấu trúc the more

Sơ lược về cấu trúc so sánh hơn và cách biến đổi tính từ

So sánh hơn (Comparative comparison) là cấu trúc ngữ pháp dùng để so sánh một người học một sự vật sự việc với một người hoặc một sự vật sự việc khác về một khía cạnh cụ thể nào đó. Cấu trúc của câu so sánh hơn: 

 

                                                         S1 + be + Adj so sánh hơn + than + S2

e.g.

  • James is richer than Sirius. (James giàu hơn Sirius.)
  • Linda’s boyfriend is more handsome than Luna’s. (Bạn trai của Linda đẹp trai hơn bạn trai của Luna.)

Trong đó, tùy theo tính từ là tính từ ngắn (có 1-2 âm tiết) hay tính từ dài (có 3 âm tiết trở lên) dạng so sánh hơn của tính từ mà ta chia dạng so sánh hơn của tính từ cho đúng.

>>Xem thêm: Cấu trúc câu so sánh

 

– Với các tính từ ngắn (one-syllable/two-syllable adjectives), ta thêm “đuôi” -er để sang dạng so sánh hơn của tính từ.

e.g. This cake is bigger than that one. (Cái bánh này to hơn cái kia.)

 

Lưu ý: Với các tính từ ngắn kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm, ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “đuôi” -er. Với các tính từ có hai âm tiết nhưng kết thúc bằng chữ y thì sẽ biến đổi y thành i và thêm -er.

e.g. big ⇒ bigger, hot ⇒ hotter, funny ⇒ funnier, happy ⇒ happier

 

– Với các tính từ dài (long adjectives) như interesting, difficult, harmful. Trong câu so sánh hơn, các tính từ này sẽ không được biến đổi, mà sẽ thêm từ more vào trước nó.

e.g. Iron Man is more interesting than Hulk. (Phim Iron Man hay hơn phim Hulk.)

 

Một vài trường hợp ngoại lệ:

  • good   –   better   –    the best
  • far       –   further      –    the furthest
  • bad      –   worse     –    the worst
  • many/much    –    more   –   the most

cấu trúc càng càng

Định nghĩa cấu trúc the more trong tiếng Anh

Cấu trúc the more the more thuộc dạng so sánh kép trong tiếng anh (Double Comparatives) là cấu trúc được sử dụng để miêu tả về một đối tượng có sự thay đổi về một tính chất nào đó và sự thay đổi đó gây ra tác động song song tới đối tượng khác hoặc một tính chất khác của đối tượng đó.

 

Cấu trúc và cách dùng THE MORE – THE MORE chính là cấu trúc và cách dùng của câu dạng so sánh kép.

Ví dụ:

  • The more the building shook, the more they held on. Tòa nhàng càng rung lắc thì họ càng phải bám chặt.
  • The more you give, the more you receive. Bạn càng cho đi, bạn càng nhận lại nhiều.
  • The more he learns, the more he earns. Anh ấy càng học nhiều, anh ấy càng kiếm được nhiều tiền.

>>Xem thêm: Cấu trúc Although, Though Even though, Inspite of, Despite

Cấu trúc The more the more trong tiếng Anh

Cấu trúc the more với tính từ

Với tính từ dài:

Cấu trúc:

                    The more + adj + S1 + V1, the more + adj + S2 + V2: càng …. càng …

Trong cấu trúc này, the more kết hợp với tính từ dài để tạo thành dạng so sánh kép.

Ví dụ:

  • The more careful you are, the more perfect your exam is. (Bạn càng cẩn thận thì bài kiểm tra của bạn càng hoàn hảo.)
  • The more convenient the situation is, the more successful she is. (Tình huống càng thuận lợi thì cô ấy càng thành công.)
  • The more difficult the situation is, the more resilient Luna is. (Tình huống càng khó khăn thì Luna càng kiên cường.)

Với tính từ ngắn:

Cấu trúc:

                      The + adj-er + S1 + V1, the + adj-er + S2 + V2

Ví dụ:

  • The harder we study, the better our results are. (Chúng ta càng học tập chăm chỉ, kết quả của chúng ta càng tốt.)
  • The faster you walk, the sooner you arrive. (Bạn càng đi nhanh thì bạn càng đến sớm.)

cấu trúc so sánh kép

Cấu trúc the more với danh từ

Cấu trúc:

                       The more + noun + S1 + V1, the more + noun + S2 + V2: càng …. càng …

Ví dụ:

  • The more books we read, the more knowledge we know. (Chúng ta càng đọc nhiều sách, chúng ta càng biết nhiều kiến thức.)
  • The more knowledge we know, the more choices we have. (Chúng ta càng biết nhiều kiến thức, chúng ta càng có nhiều lựa chọn.)
  • The more skills we have, the more jobs we can apply for. (Chúng ta càng có nhiều kỹ năng, chúng ta càng có thể ứng tuyển cho nhiều công việc.)

Cấu trúc the more với động từ

Cấu trúc:

                       The more + S1 + V1, the more + S2 + V2: càng … càng …

  • The more we work, the more we earn. (Chúng ta càng làm nhiều, chúng ta càng kiếm được nhiều tiền.)
  • The more we read, the more we know. (Chúng ta càng đọc nhiều, chúng ta càng biết nhiều.)
  • The more he go, the more he knows. (Anh ấy càng đi nhiều, anh ấy càng biết nhiều.)

>>Xem thêm: Cụm động từ trong tiếng Anh

Lưu ý dạng rút gọn của cấu trúc the more

– Dạng rút gọn thực chất có cùng công thức như dạng đầy đủ (the + noun(1) + clause (S1 + V1) , the noun(1) + clause (S1 + V1)) nhưng do mệnh đề của dạng rút gọn có thể trùng nhau (chủ ngữ là “it” và động từ “be”) do đó không cần thiết phải lặp lại hoặc khi bị lược bỏ đi không ảnh hưởng đến nghĩa, nên đã bị lược bỏ.

Ví dụ:

A: What time shall we leave?

B: The sooner we leave, the better it is 🡺 The sooner, the better.

 

– Ngoài tính từ, cả 2 cấu trúc “càng ngày càng…” và “càng…càng…” còn có thể áp dụng cho trạng từ.

Ví dụ:

  • The more students practise writing, the more correctly they can use English grammar
  • He lies more and more blatantly.

Cấu trúc the more với câu so sánh

cấu trúc the more the more

 

Bên cạnh các dạng cấu trúc The more the more ở trên, bạn cũng nên hiểu rõ và nắm vững 1 vài cách tạo nên cấu trúc này với câu so sánh:

                     The less + S1 + V1, the more + S2 + V2: càng … ít thì càng … nhiều

Ví dụ:

  • The less you call her, the more she wants to meet you. (Bạn càng ít gọi cho cô ta, cô ta càng muốn gặp bạn.)
  • The less you waste money, the more you become rich. (Bạn càng ít phung phí tiền bạc, bạn càng trở nên giàu có.)

 

                      The more + S1 + V1, the + adj-er + S2 + V2: càng … càng …

 

Ví dụ:

  • The more Hermione reads. the smarter she gets. (Hermione càng đọc nhiều thì cô ấy càng trở nên thông minh hơn.)
  • The more Jack practice, the better his health is. (Jack càng luyện tập nhiều, sức khỏe của anh ấy càng tốt.)

 

                       The adj-er + S1 + V1 + the more + adj + S2 + V2: càng … càng …

 

Ví dụ:

  • The shorter the exercise is, the more difficult it is. (Bài tập càng ngắn thì nó càng khó.)
  • The harder you work, the more successful your exam is. (Bạn càng làm việc chăm chỉ thì bài kiểm tra của bạn càng thành công.)

Liên hệ cấu trúc The more vào Ielts Writing

Có thể sử dụng cấu trúc càng…càng… để diễn đạt 2 yếu tố: nguyên nhân và hậu quả cùng một lúc. Đồng thời, khi sử dụng cấu trúc này, ý của câu cũng được nhấn mạnh hơn.

Ví dụ:

When there is the threat of global warming today, raising animals makes the situation worse. As farming needs land, the more cows needed to raise for meat, the more forests logged down.

 

🡺 Ở đây, việc càng nhiều con bò được nuôi để lấy thịt sẽ gây ra việc chặt phá rừng càng nhiều và do đó tính nghiêm trọng của việc chăn nuôi lấy thịt cũng được nhấn mạnh.

Bài tập cấu trúc the more the more

Bài 1: Chọn đáp án đúng nhất

1. The ____ you study for this test, the ____ you will do.

a. hard – better

b. harder – more successfully

c. much – better

d. more – good

2. Tom doesn’t really like vodka, so the ____ a bottle you find, the ____ it will be for us!

a. small – cheaper

b. smaller – cheap

c. smaller – good

d. smaller – cheaper

3. My neighbor – Tom – is driving me mad! It seems that the ____ it is at night, the ____ he plays his music!

a. later – more loud

b. late – louder

c. later – louder

d. more late – loud

4. She spent a year in Korea and loves spicy food. The ____ the food is, the ____ she likes it.

a. hotter – more

b. hot – much

c. hotter – much

d. hot – more

5. Of course she can come to the party! The ____ the ____.

a. more – merrier

b. more – goodc. many – better

6. She will be really angry about the vase being broken! The ____ she knows about it, the ____.

a. more – better

b. less – better

c. worse – worse

d. worse – better

7. She has 5 large dogs to protect his house. The ____ the dog, the ____ she feels.

a. big – safer

b. biger – safer

c. bigger – safer

d. more big – more safe

 

Bài 2: Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. The weather gets __________. (cold)

2. Bob is getting ___________. (fat)

3. Jim’s situation became ___________. (difficult)

4. __________my grandparents get, __________ they are. (old – happy)

5. __________ it is, _________ Hoa is. (hot – weak)

6. The company expended rapidly. It grew __________ all the priod. (big)

7. Life got ________ for Dung as the company became________. (good-successful)

8. ___________ we eat, ___________ we get. (many – fat)

9. As Microsoft grew, Bill Gates got ___________. (rich)

10. Her job gets __________ every year. (hard)

 

Bài 3: Hoàn thành câu sau

1. You learn things more easily when you’re a child.

The ___________________, the easier it is to learn.

2. It’s hard to concentrate when you’re tired.

The more tired you are, the ___________________.

3. We should decide what have to do as soon as possible.

The___________________, the better.

4. He knows more, but he understands less.

The___________________, the less he understand.

5. If you waste more electricity, your bill will be higher.

The more electricity you waste, ___________________.

 

Bài 4: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

1. The room is small. The rent is cheap.

➔ __________________________________________________________.

2. Lam spends much money and time with his girlfriend, he becomes happy.

➔ __________________________________________________________.

3. The joke is talented. The laughter is loud.

➔ __________________________________________________________.

4. Jack goes to bed late. He feels tired.

➔ __________________________________________________________.

5. As her mother gets older, she wants to travel less.

➔ __________________________________________________________.

6. As the road gets busy, it becomes dangerous.

➔ __________________________________________________________.

7. The children are young, they learn easy.

➔ __________________________________________________________.

8. The hotel is cheap, the services are very bad.

➔ __________________________________________________________.

9. She waste much electricity, her bill will be high.

➔ __________________________________________________________.

10. When technology is modern, the environment becomes worse and worse.

➔ __________________________________________________________.

Đáp án bài tập cấu trúc the more

Bài 1

1.B   2.D   3.C   4.A   5.A   6.A   7.C

 

Bài 2

1. colder and colder

2. fatter and fatter

3. more and more difficult

4. The older – the happier

5. The less hot – the less weak

6. bigger and bigger

7. better and better – more and more successful

8. The more – the fatter

9. richer and richer

10. harder and harder

 

Bài 3:

younger you are

harder it is to concentrate

sooner we decide what have to do

more he knows

the higher your bill will be

 

Bài 4:

1. The smaller the room is, the cheaper the rent is.

2. The more money and time Lam spends with his girlfriend, the happier he becomes.

3. The more talented the joke is, the louder the laughter is.

4. The later Jack goes to bed, the more tired he feels.

5. The older her mother gets, the less she wants to travel.

6. The busier the road gets, the more dangerous it becomes.

7. The younger children are, the more easily they learn.

8. The cheaper the hotel is, the worse the services are.

9. The more electricity she waste, the higher her bill will be.

10. The more modern technology is, the worse the environment becomes.

 

Trên đây là tổng hợp toàn bộ kiến thức về cấu trúc the more trong tiếng Anh, kèm theo đó là các ví dụ minh họa và bài tập vận dụng để bạn đọc có thể nắm chắc hơn thành phần kiến thức này. Hãy theo dõi Fast English để có thể cập nhật thêm nhiều kiến thức bổ ích nữa nhé!

 




Bình luận


 
 
Bài viết khác


.
.
.
.