Cấu Trúc Request Là Gì? – Cách Dùng, Phân Biệt Với Ask, Require, Order

Cấu Trúc Request Là Gì? – Cách Dùng, Phân Biệt Với Ask, Require, Order Trong Tiếng Anh

Cấu trúc Request là một cấu trúc phổ biến trong tiếng Anh khi muốn diễn tả sự yêu cầu. Thế nhưng nhiều người lại chưa thực sự nắm vững cấu trúc này và còn bị nhầm lẫn với các cấu trúc khác tương tự. Vậy ý nghĩa thực sự của cấu trúc Request là gì? Cách dùng của nó như thế nào? Làm thế nào để có thể đễ dàng phân biệt với các cấu trúc khác như Ask, Require, Order? Hãy cùng Fast English khám phá ngay trong bài viết này nhé!

cấu trúc request

Request là gì?

Trong tiếng Anh, với vai trò động từ, Request có nghĩa là “yêu cầu, thỉnh cầu” (ai đó làm gì).

Khi đóng vai trò là danh từ, Request có nghĩa là “sự yêu cầu, sự thỉnh cầu”.

Ví dụ:

  • Harry just requested me to turn off the music. (Harry vừa yêu cầu tớ tắt nhạc đi.)
  • I followed my doctor’s request. (Tôi đã làm theo yêu cầu của bác sĩ của tôi.)

>>Xem thêm: Làm thế nào để phân biệt Apologize và Sorry?

Cấu trúc Request và cách dùng

Cấu trúc Request 1

Đầu tiên, chúng ta có cấu trúc Request hay được sử dụng để nói “ai yêu cầu ai làm gì”.

 

S + request + S + to V

Ví dụ:

  • My husband requested the restaurant to invite a band. (Chồng tôi đã yêu cầu nhà hàng mời một ban nhạc đến.)
  • Jake requests Jay to stop smoking. (Jake yêu cầu Jay ngừng hút thuốc.)

>>Xem thêm: Công thức, cách dùng, bài tập cấu trúc Remember

request là gì

Cấu trúc Request 2

Cấu trúc Request thứ hai là “ai yêu cầu có cái gì”.

 

S + request + N

Ví dụ:

  • I request a glass of fruit right now. (Tôi yêu cầu một ly nước trái cây ngay bây giờ.)
  • My daughter requests another ice-cream. (Con gái tôi yêu cầu có một cái kem nữa.)

request nghĩa là gì

Cấu trúc request 3

Cấu trúc Request thứ ba mang nghĩa “ai làm gì theo yêu cầu của ai”. Cấu trúc Request này đi với giới từ “at”.

Khi đứng riêng, “at” có nghĩa là ở đâu, tại đâu. Còn khi ở trong cụm từ “at one’s request”, cả cụm từ này có nghĩa là “theo yêu cầu của ai”.

Cần lưu ý: cấu trúc Request này được sử dụng trong tình huống lịch sự, thường là với người lớn tuổi, cấp trên,…

 

S + V + at one’s request

Ví dụ:

  • The gift has been delivered at his request. (Món quà đã được chuyển đi theo yêu cầu của anh ấy.)
  • I have come at his request. (Tôi đã tới theo yêu cầu của anh ấy.)

Cấu trúc Request 4

Cấu trúc Request thứ tư cũng thông dụng mang nghĩa “ai yêu cầu việc gì”, theo sau that + mệnh đề nguyên thể:

S + request + that + mệnh đề nguyên thể

Ví dụ:

  • Mr. Smith requested that the deadline be extended. (Ngài Smith đã yêu cầu lùi hạn chót.)
  • I requested that more roses be grown. (Tôi đã yêu cầu trồng thêm hoa hồng.)

Sơ lược về cấu trúc Ask, Require, Order trong tiếng Anh

Cách dùng Ask là gì và cách dùng

Ask somebody to V

Cấu trúc này mang nghĩa yêu cầu ai đó làm điều gì đó hoặc yêu cầu điều gì đó phải xảy ra.

 

Ví dụ:

We have asked him to submit the budget report by the end of this week.

(Chúng tôi đã yêu cầu anh ấy nộp báo cáo ngân sách trước cuối tuần này)

Ask somebody for something

Yêu cầu ai đó cho bạn điều gì.

 

Ví dụ:

He asked me for a job which he has expected for a long time after graduation.

(Anh ấy đã yêu cầu tôi cho anh ấy một công việc mà anh ấy đã mong đợi trong một thời gian dài sau tốt nghiệp)

 

Lưu ý: Ask đôi khi được dùng mà không có for để hỏi xin/ mua/ thuê với một số tiền nào đó, đặc biệt khi mua bán, thuê mướn.

Một số cấu trúc thường gặp với Ask

  • ask a lot of somebody – yêu cầu quá cao đối với ai
  • ask too much of somebody – đòi hỏi ai đó quá nhiều
  • ask a favor of somebody – nhờ ai giúp đỡ
  • ask (for) permission – xin phép

>>Xem thêm: Cách dùng cấu trúc Asked trong tiếng Anh

Cấu trúc Require là gì và cách dùng

Cấu trúc sử dụng để yêu cầu ai đó làm gì hoặc điều gì đó xảy ra. Đặc biệt trong trường hợp điều đó phải dựa theo quy định của luật lệ, nội quy.

To Require + Direct object

This matter requires careful consideration

Vấn đề này cần xét kỹ.

Require + that

Ví dụ:

The municipal regulations require that dogs be kept on leashes in public areas.

(Luật lệ thành phố bắt buộc những con chó phải có dây xích khi ở nơi công cộng.)

To be required + to do

Ví dụ:

You are required by law to wear seat belts

(Luật bắt buộc ông/bà phải đeo dây nịt an toàn khi lái xe).

Required + N / To be + Required

Có thể làm adjective hay past participle, và trong trường hợp này thì required đi trước danh từ hay sau động từ be.

Ví dụ:

  • The bill failed to get the required votes. (Dự luật bị bác vì không đủ số phiếu bắt buộc).
  • This book is required reading for the class. (Cuốn sách này là cuốn bắt buộc phải đọc trong lớp).
  • Required courses are courses students must take; for example, English class. (Những lớp bắt buộc là lớp sinh viên bắt buộc phải theo học; ví dụ lớp học tiếng Anh).

Cấu trúc Order là gì và cách dùng

Order vừa là động từ, vừa là danh từ trong tiếng Anh

Order là danh từ

Danh từ Order mang nghĩa đơn đặt hàng, sự đặt hàng trước.

Ví dụ:

This order is not pre-shipped. (Đơn đặt hàng này không được giao hàng trước)

Order là động từ

Động từ Order dùng để bảo ai đó, bằng quyền lực của mình, để thực hiện một hành động và buộc nó phải xảy ra.

 

Ví dụ:

The head of business department ordered us to fulfill the customers’ requirements on schedule.

(Trưởng phòng kinh doanh đã ra lệnh cho chúng tôi phải hoàn tất các yêu cầu của những khách hàng theo đúng tiến độ).

Phân biệt cấu trúc Request với Ask, Require, Order trong tiếng Anh

 

  • Ask: Động từ ask thể hiện rõ ý nghĩa yêu cầu, mong muốn người khác làm điều mình mong muốn. Đó có thể là điều không dành cho người nói, người viết mà đơn thuần họ muốn được thực hiện. Có thể dùng trong bất kỳ trường hợp nào, không phân biệt trường hợp có trang trọng hay không. Nghĩa “yêu cầu” không được nhấn mạnh bằng động từ Request hay Require.
  • Request: Được ưu tiên dùng trong các tình huống trang trọng hoặc mang tính chính thức. Trong một số trường hợp được, Request ưu tiên sử dụng khi mang nghĩa chủ động. Trong trường hợp bị động, ta lại ưu tiên dùng từ require.
  • Require: Được ưu tiên sử dụng khi việc yêu cầu xuất phát từ quy định, luật lệ. Động từ require trong một số trường hợp được ta ưu tiên sử dụng khi mang nghĩa bị động. Trong trường hợp chủ động, ta lại ưu tiên dùng là request.
  • Order: Động từ order mang ý nghĩa ra lệnh, yêu cầu ai đó thực hiện bằng quyền lực của mình. Với ý nghĩa đó, động từ order mang thiên hướng ra lệnh, nhất định sự việc phải được thực hiện, làm theo.

Phân biệt cấu trúc Request với Ask

Trong một số trường hợp, Ask và Request có nghĩa tương tự, nhưng việc sử dụng chúng có một chút khác biệt. Người ta sử dụng cấu trúc Ask mang nghĩa hỏi trong trường hợp thông thường. Còn trong các trường hợp mang tính trang trọng hơn, ta sẽ sử dụng Request mang nghĩa yêu cầu (không mang tính bắt buộc).

Cách nói đúng

  • He requested whether I’d read his email. – Anh ấy hỏi tôi có đọc email của anh ấy không.
  • I have requested Mr. Brown what he thinks of the idea. – Tôi đã hỏi ông Brown xem ông ấy nghĩ gì về ý tưởng.
  • They requested how she will carry out the plan. – Họ yêu cầu cô ta sẽ thực hiện kế hoạch như thế nào.

Cách nói sai

  • He asked whether I’d read his email. – Anh ấy hỏi tôi đã đọc email của anh ấy chưa.
  • I have asked Mr. Brown what he thinks of the idea. – Tôi đã hỏi ông Brown rằng ông ấy nghĩ gì về ý tưởng này.
  • They asked how she will carry out the plan. – Họ hỏi cô ấy sẽ thực hiện kế hoạch như thế nào.

Phân biệt cấu trúc Request và Require

Cách tốt nhất để phân biệt hai từ này đó là phân biệt chúng dựa theo mức độ cần thiết.

 

Ví dụ khi bạn nói:

The receptionist Requests me to complete this Health History Form before entering the room.

(Người tiếp tân yêu cầu tôi hoàn thành bản Lịch sử khám sức khỏe trước khi bước vào phòng).

 

Điều đó có nghĩa là bạn nên cung cấp thêm thông tin về lịch sử khám sức khỏe, để các bác sĩ sẽ dễ dàng hơn đối với việc khám cho bạn. Trong trường hợp bạn không cung cấp thông tin thì việc khám cũng không bị ảnh hưởng quá nhiều.

Ví dụ:

  • The director requires that all applicants have a minimum of four years’ experience in the related fields. (Giám đốc yêu cầu rằng tất cả các ứng viên bắt buộc phải có tối thiểu 4 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực liên quan).
  • My account requires a matched passwords to access facebook. (Tài khoản của tôi yêu cầu một mật khẩu phù hợp để truy cập facebook.)

Việc yêu cầu các ứng viên phải có 4 năm kinh nghiệm là bắt buộc, bạn không thể thay đổi điều đó bởi vì nếu không đáp ứng được yêu cầu trên, bạn sẽ không được tuyển dụng.

Phân biệt cấu trúc Request và Require

• Request: yêu cầu mang tính tử tế, lịch sự.

 

Ví dụ:

Can you buy me a cup of coffee? – Bạn có thể mua cho tôi 1 ly cà phê không?

hoặc có thể nói

Please buy me a cup of coffee. – Vui lòng mua cho tôi 1 ly cà phê với.

Với câu nói ở trên là nhờ vả, yêu cầu một cách lịch sự và không mang tính bắt buộc ai đó làm gì.

 

• Order mang tính bắt buộc, chỉ huy cái gì đó hoặc người nào đó làm cho mình.

 

Ví dụ:

Go and buy a cup of coffee – Đi và mua 1 ly cà phê.

“Đi” và “mua” mang tính bắt buộc phải làm theo yêu cầu của mình là mua1 cốc cà phê.

Bài tập cấu trúc Request

Bài 1: Chọn đáp án đúng

1. Henry __________ on Friday afternoon.

A. requested you come

B. requested you to come

C. request you coming

2. The boy requested __________.

A. you bring some snacks

B. to bring some snacks

C. some snacks

3. The mail has been sent __________.

A. at your request

B. in request

C. at you request

4. Mai requests __________.

A. you a plan

B. a plan

C. plan

5. Mike and his friends __________.

A. request the maid to help them with the homework

B. request help with their homework

C. Both A and B

 

Bài 2: Chọn một trong các từ sau, chia đúng động từ và điền vào chỗ trống (có thể có nhiều hơn một đáp án): ask, require, request, order

1. “What did she just say?” – “I __________ for a cup of tea.”

2. My job __________ many skills.

3. Wendy __________ you to come to her wedding!

4. My husband just __________ you to bring him a cup of milk.

5. They __________ a new song.

Đáp án:

Bài 1:

1. B

2. C

3. A

4. B

5. C

Bài 2:

1. asked

2. requires

3. asked

4. asked/requested

5. request/requested

Kết luận

Trên đây là tổng hợp kiến thức về cấu trúc Request, cách dùng, cách phân biệt với các cấu trúc tương tự Ask, Require, Order trong tiếng Anh. Kèm theo đó là bài tập vận dụng và đáp án chi tiết giúp bạn có thể luyện tập khắc sâu kiến thức ngay sau bài học. Hãy theo dõi Fast English để có thể học thêm nhiều kiến thức tiếng Anh mới nhất nhé. Chúc bạn học tập thật tốt!

 




Bình luận


 
 
Bài viết khác


.
.
.
.