Cấu trúc Remind + Ving/to Vo đầy đủ và những lưu ý bạn cần nắm rõ

Cấu trúc Remind + Ving/to Vo – Cách dùng với các giới từ liên quan trong tiếng Anh

 

Cấu trúc remind là phần ngữ pháp thường gặp trong tiếng Anh. Vậy khi nào remind + to V/ Ving? Các cách dùng thường gặp như thế nào? Có rất nhiều bạn thắc mắc về vấn đề này, vậy cụ thể như thế nào? Cùng Mi Education tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

Cấu trúc Remind trong tiếng Anh

1. Cấu trúc Remind là gì?

Remind – (v) – /rɪˈmaɪnd/ – Nhắc lại. Trong tiếng Anh, động từ này có 2 ý nghĩa.

 

  • Remind được sử dụng để nhắc nhở ai đó về một điều hay một vấn đề nào đó.
  • Bên cạnh đó, nó còn được sử dụng để giúp người nói hồi tưởng lại vấn đề nào đó trong quá khứ.

 

Ví dụ:

 

Could you remind Paul about dinner on Saturday?

(Cậu có thể nhắc Paul về bữa tối hôm thứ 7 không?)

 

I called Thanh and reminded him (that) the conference had been cancelled.

(Tớ đã gọi cho Thanh và nhắc cậu ta rằng hội nghị đã bị hủy rồi.)

 

Bạn cũng có thể tham khảo một số từ đồng nghĩa với remind là repeat, reduplicate, call up, awake, memorize…

 

2. Cấu trúc remind, các cách dùng thường gặp

 

Sau khi tìm hiểu remind là gì? tiếp sau đây chúng ta sẽ đến với các cấu trúc, cách dùng thường gặp nhất của chúng nhé.

 

2.1. Remind đi cùng động từ nguyên mẫu

 

S + Remind + O + to Vinf…

 

Cấu trúc Remind dưới câu sử dụng để nhắc nhở ai đó làm việc gì mà vô tình khiến họ lãng quên.

 

Ex:

 

Please remind Linh to open her book.

(Làm ơn nhắc nhở cô ấy mở sách ra).

 

Please remind him to do exercise.

(Làm ơn nhắc nhở anh ấy tập thể dục đi).

 

2.2. Remind đi cùng với mệnh đề

 

S + Remind + that + S + V…

 

➔ Cấu trúc Remind dưới câu sử dụng để nói về một sự thật.

 

Ex:

 

Hoa reminded that her boyfriend hasn’t gone to school the last day.

(Hoa đã nhắc nhở rằng bạn trai cô ấy ngày hôm qua đã không đến trường).

 

2.3. Remind đi cùng với giới từ About

 

S + Remind + about + Ving…

 

➔ Remind sử dụng để diễn tả việc làm chưa xảy ra; nhiệm vụ hay hoạt động nên làm.

 

Ex:

 

Huy did not remind him about the beers in the car.

(Huy đã không nhắc nhở anh ta về đống bia trong ô tô)

 

Hien reminds her brother about buying some snacks.

(Hiền nhắc nhở anh trai về việc mua vài gói snack)

 

2.4. Remind đi cùng với giới từ Of

 

S + Remind + of + N/ Ving…

 

➔ Cấu trúc Remind dưới câu sử dụng để nói về việc khiến người nói/ người nghe hồi tưởng lại chuyện xảy ra dưới quá khứ hoặc nhớ lại về các điều vô tình lãng quên dưới hiện tại.

 

Ex:

 

Please remind me of your name.

(Làm ơn nhắc tớ tên của cậu với).

 

➔ Cấu trúc Remind phối hợp với giới từ Of còn có nghĩa chỉ sự giống nhau hay sự tương đồng với ai/ cái gì.

 

Mơ reminds me of his old crush.

(Mơ làm tớ nhớ lại crush cũ của tớ).

 

2.5. Cấu trúc Remind sử dụng để nhắc nhở

 

May I Remind…

 

➔ Remind sử dụng để nhắc nhở ai đó. (Áp sử dụng cấu trúc Remind này với người lạ lần đầu gặp mặt, một nhóm người hoặc dành cho những dịch vụ phục vụ khách hàng).

 

Ex:

 

May I remind all students that the class will be ended in 10 minutes.

(Nhắc nhở tất cả học sinh rằng lớp học sẽ kết thúc trong 10 phút nữa).

 

May I remind all passengers that the flight will be landed.

(Nhắc nhở toàn bộ những hành khách rằng chuyến bay sắp được hạ cánh).

 

*Note: Trong câu, Remind được chia theo chủ ngữ và chia theo thời động từ dưới câu.

 

Trên đây là 5 cấu trúc thường gặp nhất của remind, phần tiếp theo đây của bài viết sẽ giúp bạn phân biệt cấu trúc remind và cấu trúc remember, các bạn nhớ chú ý nhé!

 

Xem thêm: Cấu trúc Find trong tiếng Anh đầy đủ nhất

 

3. Phân biệt cấu trúc remind và cấu trúc remember

 

Đầu tiên, xét về nghĩa, cùng xem Remind là gì, Remember là gì nhé!

 

– Remember (v) /rɪˈmembə(r)/: nhớ

– Remind (v): /rɪˈmaɪnd /: nhắc

 

+ Động từ remember mang nghĩa là: nhớ, nhớ lại, hồi tưởng. Nếu ta “remember” một người hoặc một sự kiện nào ở quá khứ nghĩa là trí óc ta vẫn còn ấn tượng về người đó, sự kiện đó và ta có thể tưởng tượng ra được.

Ex:

I can’t remember the address that I went last night.

(Tôi không thể nhớ địa chỉ tôi đã đến đêm qua.)

 

Truong said that he couldn’t remember what the play was about.

( Trường nói rằng anh ta không thể nhớ nổi trận đấu đã diễn ra như thế nào)

 

+ Động từ remember thường không sử dụng với những thì tiếp diễn. Có thể sử dụng “-ing” hoặc động từ nguyên thể có “to” theo sau remember nhưng với ý nghĩa khác nhau.

 

Cấu trúc “Remember doing st“: nhớ đã làm việc gì, tức trí nhớ của ta có ấn tượng về việc đã làm trong quá khứ.

 

Ex:

I remember turning off the lights before leaving.

(Tôi không nhớ tắt đèn trước khi rời đi)

 

She remember doing homework.

(Cô ấy nhớ làm bài tập về nhà.)

 

Khi muốn lưu ý hay nhắc nhở ai đó làm việc gì, không sử dụng động từ remember để diễn tả mà sử dụng remind.

 

Cấu trúc: Remind someone of someone/st

ảnh

Ex:

This film reminds me of the young.

(Bộ phim này làm tôi nhớ lại thời thanh xuân)

 

My mother reminds me of leaving early.

(Mẹ nhắc tôi về sớm.)

 

Lưu ý: Không dùng cấu trúc “ remind someone of doing something “ .

 

Một cấu trúc remind khác được sử dụng là “remind someone that something” .

 

Ex:

My mother reminded me that I must go home ontime.

(Mẹ tôi nhắc tôi phải về nhà đúng giờ)

 

The teacher reminds us that we have a meeting next week.

(Cô giáo nhắc nhở rằng chúng tôi có một buổi họp vào tuần tới)

 

4. Bài tập cấu trúc remind có đáp án

 

Bài 1: Phân biệt remind và remember bằng cách chọn đáp án đúng

 

1.Please (remind/reminds/remember/remembers) her to lock the window.

2. She (remind/reminded/remember/remembered)remembered meeting that guy before.

3. She (remind/reminds/remember/remembers) me of her father.

4. Mike (remind/reminded/remember/remembered) me of my boyfriend.

5. Jenny (remind/reminds/remember/remembers) to practice the guitar.

 

Đáp án chi tiết

1.Remind

2.Remembered

3.Reminds

4.Reminded

5.Remembers

 

Bài 2: Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh

 

1. always / me / washing my car / reminds / My mom / about.

=> ………………………………………………………………………………………..

 

2. remind / me / Can / of / you / our homework?

=> ………………………………………………………………………………………..

 

3. to fill / reminds / that form / No one / them.

=> ………………………………………………………………………………………..

 

4. to show / remind / your ID / May / you / I / before entering the exam.

=> ………………………………………………………………………………………..

 

5. remind / need / Please / that / to go to school / I / me.

=> ………………………………………………………………………………………..

 

Đáp án chi tiết:

1. My mom always reminds me about washing my car.

2. Can you remind me of our homework.

3. No one reminds them to fill that form.

4. May I remind you to show your ID before entering the exam.

5. Please remind me that I need to go to school.

 

Bài 3: Điền từ vào chỗ trống

 

1. Hey Siri. Remind me … stand up and stretch every 30 minutes.

2. May we remind you … your assignment needs submitting before 9 PM tonight?

3. I’ve forgotten his name – will you remind me … it?

4. Could you remind Paul … dinner next Saturday?

5. I must remind him … time is money.

6. I continually have to remind him … his responsibilities.

7. Please … to clean up your work place before you leave.

8. His song … me of mom.

9. Thank you for … me about that. I would’ve forgotten had it not been for you.

10. General Giap is … as one of the most incredible military leaders. (passive voice)

 

Đáp án chi tiết:

1.to

2.that

3. of

4. about

5. that

6. of

7. remember

8. reminds

9. reminding

10. remembered

 

Và vừa rồi Mieducation đã cho bạn một số bài tập để tham khảo, cũng như giúp bạn hiểu thêm về remind là gì? Cấu trúc, cách dùng remind, để nhận được nhiều tài liệu, bài giảng hay truy cập.

 

Trong bài viết này, Mieducation đã giúp bạn giải đáp các thắc mắc như Remind là gì?, cấu trúc, các cách dùng thường gặp của remind cũng như là một số bài tập ôn luyện, hy vọng những kiến thức này sẽ giúp ích được cho bạn trên con đường chinh phục tiếng Anh nhé!

 




Bình luận


 
 
Bài viết khác


.
.
.
.