Cấu trúc BY THE TIME - Định nghĩa, cách sử dụng và bài tập có đáp án

Cấu trúc BY THE TIME – Định nghĩa, cách sử dụng và bài tập có đáp án

Trong tiếng Anh, cấu trúc by the time là cụm từ rất hay để chỉ thời gian. Đây là một trong những liên từ mang dấu hiệu nhận biết các thì. Tùy thuộc vào ngữ cảnh và vị trí của by the time trong câu mà khi dịch sang tiếng Việt, nó có nghĩa là vào lúc…; khi mà…; vào thời điểm,… Cùng Fast English tìm hiểu kỹ hơn qua bài viết dưới đây nhé!

By the time là gì?

By the time là một từ được tạo nên bởi sự kết hợp của 3 từ BY (/baɪ/), THE (/ðə/) và TIME (/taɪm/). Nếu chưa biết cách sử dụng từ này, người mới học Tiếng Anh có thể nhìn vào nghĩa của các từ thành phần và đoán được đây là cụm từ này liên quan đến thời gian.
Cấu trúc by the time được sử dụng để nói rằng điều gì đó đã xảy ra (hoặc sẽ xảy ra) sớm hơn thời gian được chỉ định.

 

Xem thêm: Thì hiện tại hoàn thành – Tổng hợp công thức, cách dùng và bài tập đầy đủ nhất

Cách dùng cấu trúc by the time

By the time với thì hiện tại đơn

Ở thì hiện tại đơn, cấu trúc by the time được dùng để diễn tả dự đoán liên hệ về thời gian của 2 sự việc, hành động diễn ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Công thức:

By the time + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + V2 (tương lai đơn/ tương lai hoàn thành).

 

● Với động từ tobe

By the time + S1 + am/is/are +…., S2 + will + V (nguyên thể)
By the time + S1 + am/is/are +…., S2 + will have + V-ed/PII

 

● Với động từ thường

By the time + S1 + V(s/es), S2 + will + V (nguyên thể)
By the time + S1 + V(s/es), S2 + will have + V-ed/PII

Ví dụ:

By the time I call you, you will receive a present.
(Khi tôi gọi cho bạn, bạn sẽ nhận được một món quà.)
By the time you’re my age, you will understand.
(Khi nào bằng tuổi chú, con sẽ hiểu.)

By the time với thì quá khứ đơn

Cấu trúc by the time trong thì quá khứ đơn được dùng để nhấn mạnh một hành động xảy ra trong quá khứ thì đã có một hành động khác xảy ra trước đó.

Công thức:

● Với động từ tobe

By the time + S1 + was/were +…., S2 + had + V(ed/ PII)

● Với động từ thường

By the time + S1 + V1(ed/PI), S2 + had + V(ed/PII)

Ví dụ:
By the time you arrived, they had left.
(Vào lúc bạn đến thì họ vừa đi.)

Một số cấu trúc với by the time

Cấu trúc by the time something happens

Đây được được là mệnh đề thời gian với nghĩa tương lai, dùng để tiên đoán sự liên hệ về thời gian giữa hai sự việc xảy ra ở hiện tại và tương lai.
Có nghĩa là, khi có sự việc 1 nào đó xảy ra, thì sự việc 2 khác đã xảy ra hay hoàn thành rồi.

Cấu trúc:

By the time S1 + V1 (to be/động từ thường) + O, S2 + will + V-inf
By the time S1 + V1 (to be/động từ thường) + O, S2 + will + have V-ed/V3

Ví dụ:
By the time Jim arrives, she will have already left.
(Khi Jim đến thì cô ấy đã đi rồi.)

Xem thêm: Cấu trúc It’s time là gì? Cách dùng It’s time trong câu tiếng anh

Cấu trúc by the time something happened

Đây là mệnh đề dùng để nhấn mạnh mức độ chính xác của thời gian, nâng cao tính quan trọng trong câu của người nói.

Công thức:

By the time + Adverbial clause (quá khứ đơn) + Main clause (quá khứ hoàn thành).

Ví dụ:

By the time I got home, my family had finished dinner.
(Khi mà tôi về đến nhà thì gia đình tôi đã dùng xong bữa tối.)

Lưu ý: Một số trường hợp đặc biệt có thể dùng “by then” thay cho “by the time”

Ví dụ:
He eventually liked me, but by then/by the time I had no feelings for him.
(Cuối cùng thì anh ta cũng thích tôi, nhưng lúc đó tôi đã không còn tình cảm với anh ta nữa.)

Một số ví dụ với cấu trúc by the time

Ex: By the time she came to visit me, I had been discharged from the hospital.
(Khi cô ấy đến thăm tôi, tôi đã xuất viện rồi.)

Ex: By the time Linh returned to work, her position had already been taken.
(Khi Linh quay trở lại công việc, vị trí của cô ấy đã có người khác đảm nhận rồi.)

Ex: By the time I was a student, I had worked as a shop assistant.
(Khi tôi còn là một học sinh, tôi đã làm nhân viên bán hàng.)

Ex: By the time Linda went to my house, I had gone to the market.
(Khi Linda đến nhà tôi thì tôi đã đi chợ rồi.)

Ex: By the time I went to class, I had prepared all the documents for the subject.
(Khi tôi đến lớp, tôi đã chuẩn bị đầy đủ những tài liệu cho môn học.)

Ex: By the time the company went bankrupt, the CEO had run away.
(Khi công ty bị phá sản, Giám đốc đã bỏ chạy.)

Ex: By the time Panda went to his house, he had gone to the cinema with his friend.
(Khi Panda ghé thăm nhà anh ta thì anh ta đã đi ra ngoài xem phim với bạn bè rồi.)

Ex: By the time she found out that it was cancer, it had been at an advanced stage.
(Khi cô ấy phát hiện ra bị ung thư thì căn bệnh đã chuyển sang giai đoạn cuối.)

Một số cụm từ đồng nghĩa với by the time

ĐỒNG NGHĨACÁCH DÙNGVÍ DỤ
Before

/bɪˈfɔːr/

Before + clause

Theo sau là một mệnh đề.

Before + V-ing

Theo sau là một động từ thêm đuôi -ing.

Before you asked, I sent the email.

Trước khi bạn hỏi, tôi đã gửi email đi rồi.

Before going to bed, she had finished her homework and sent it to her lecturer.

Trước khi đi lên giường đi ngủ, cô ấy đã hoàn thành bài về nhà và gửi nó cho giảng viên của mình.

When
/wen/
When + clause

Theo sau When là một mệnh đề.

When I came to class, the teacher had already started for 30 minutes.

Khi tôi đi tới lớp học, cô giáo đã bắt đầu được 30 phút rồi.

At the time
/æt ðə taɪm/
Clause + at the time
Đi với một mệnh đề, có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề.At the time + of something
Theo sau là giới từ of và một danh từ.
I must admit at the time I did not know exactly what she was talking about.

Tôi phải thừa nhận là vào lúc đó tôi không biết cô ấy đang nói gì.

At the time of the accident, I didn’t know what was going on.

Vào thời điểm xảy ra tai nạn, tôi không biết cái gì đang diễn ra.

Phân biệt cấu trúc by the time với when

Phân biệt by the time với when và until

Phân biệtBY THE TIMEWHEN
CÁCH DÙNGBy the time là cụm giới từ được theo sau bởi một mệnh đề.

Bao gồm một hoạt động có thời lượng và biết điểm kết thúc. Nhấn mạnh thời gian hành động xảy ra.

When là một giới từ được theo sau bởi một mệnh đề.

Bao gồm một hoạt động có thời lượng tương đối ngắn hoặc không có tầm quan trọng. Nhấn mạnh nội dung hành động đó.

VÍ DỤBy the time my friend apologized to me, I had come back home.When my friend apologized to me, I came back home.

Phân biệt cấu trúc by the time với until

UNTILBY THE TIME
CÁCH DÙNGUntil đánh dấu điểm kết thúc của một hoạt động hoặc trạng thái liên tục đã xảy ra cho đến thời điểm kết thúc.

Thời gian bắt đầu thường không được xuất hiện nhưng có thể hiểu được từ ngữ cảnh.

By the time đánh dấu điểm kết thúc sự xuất hiện của một hoạt động đã xảy ra trước đó nhưng không muộn hơn thời gian X.

Thời gian bắt đầu và thời gian diễn ra chính xác không quan trọng. Điểm kết thúc mới quan trọng.

VÍ DỤ She waited at my house until it was dark.

(Cô ấy đã ở lại nhà của tôi cho đến khi trời tối.)

By the time they arrived, we had presented our new project.

(Lúc mà họ tới, chúng tôi đã trình bày dự án mới của chúng tôi.)

Viết lại câu với cấu trúc by the time

Công thức viết lại câu:

By the time = Before = When = Until: Cho đến khi

Ví dụ:

By the time my brother apologized to me, I had come back home.
(Cho đến khi anh trai xin lỗi tôi, tôi đã trở về nhà.)

= When my brother apologized to me, I came back home.
(Khi anh trai tôi xin lỗi tôi, tôi đã trở về nhà.)

= Until my brother apologized to me, I had come back home.
(Đến khi anh trai của tôi xin lỗi tôi, tôi đã trở về nhà.)

= Before my brother apologized to me, I had come back home.
(Trước khi anh trai của tôi xin lỗi tôi, tôi đã trở về nhà.)

Bài tập cấu trúc by the time

Bài tập: Chọn đáp án đúng cho các câu sau.

1. By the time Minh ______ her studies, she ______ in Hai Phong for 5 years.

A.finished – had been

B. finished – has been

C. finishes – had been

D. finished – will have been

2. By the time I arrived home, my brother (leave)________.

A. left

B. had left

C. leaves

D. will have left

3. By the time she gets home, her nephew _____ in bed.

A. will be

B. am being

C. am

D.would be

4. _____ 2021, I will have been working for this company for 10 years.

A. By the time

B. When

C. In

D. By

5. By the time the CEO ______ to the office, you will have completed this assignment.

A. will come

B. came

C. has come

D. comes

Đáp án:

1. A
2. B
3. A
4. A
5. D

 




Bình luận


 
 
Bài viết khác


.
.
.
.