Cấu trúc Be Able To trong tiếng Anh - Phân biệt Be Able to, Can, May

Cấu trúc Be Able To trong tiếng Anh – Phân biệt Be Able To, Can, May

Cấu trúc Be Able To

Cấu trúc Be able to được biết đến và sử dụng với nghĩa có thể, có khả năng (làm gì đó). Cấu trúc Be able to sử dụng được trong tất cả các thì của tiếng Anh (Can chỉ có dạng Can và Could). Bài viết sau đây của Fast English sẽ giúp bạn hiểu rõ về cấu trúc này. Cùng xem nhé!

1. Cấu trúc Be Able To là gì?

Able trong tiếng Anh được coi là một tính từ, có nghĩa là đủ khả năng, có thể (làm gì đó). Cấu trúc Be Able To đi theo sau là một động từ nhằm diễn đạt ai đó có thể, có khả năng làm gì.

 

Ví dụ:

 

I am able to take care of Jame’s sister.
(Tôi có thể chăm sóc cho em gái của Jame.)

 

She is not able to sign that contract.
(Cô ấy không thể ký kết hợp đồng đó được.)

 

It’s able to see the quality of the cargo from her pictures.
(Có thể thấy được chất lượng của hàng hóa từ những bức ảnh của cô ấy.)

 

2. Cấu trúc Be Able To trong tiếng Anh

 

Ở trên, Fast English đã giải đáp cho câu hỏi “Be able to là gì?”, sau đây là các dạng cấu trúc Be able to cùng với cách dùng chi tiết.

 

Dạng khẳng định

Cấu trúc chung: S + be + able to + V

 

 

“Be” trong cấu trúc trên là viết tắt của động từ tobe, có chia theo cấu trúc ngữ pháp tương ứng trong câu.

 

Ví dụ:

 

My sister is able to send the invoice to you today.
(Chị tui có thể gửi hóa đơn cho bạn trong ngày hôm nay.)

 

Lily’s boyfriend is able to pick her up tonight.
(Bạn trai của Lily có thể đón cô ấy tối nay.)

Dạng phủ định

Cấu trúc chung: S + be + not able to + V

 

 

Tương tự cấu trúc khẳng định “be” ở phủ định phải được chia theo cấu trúc ngữ pháp tương ứng. Ngoài ra, nếu như bạn không muốn dùng “not” trong câu thì bạn hoàn toàn có thể dùng “unable” để thay thế.

 

Ví dụ:

Jame’s not able to call his wife.
(Jame không thể gọi cho vợ của cậu ấy.)

 

I’m not able to meet her.
(Tôi không thể gặp nàng ấy)

 

Oh no, Julia is unable to lead our team.
(Ôi không, Julia không thể lãnh đạo nhóm của chúng ta đâu.)

 

She’s unable to join the meeting.
(Cô ấy không thể tham gia buổi họp.)

 

>>> Xem thêm: Chia động từ Be Able To trong tiếng Anh

3. Phân biệt cách dùng Be Able To, Can/Could, May

 

Về ngữ nghĩa, các từ Be able to, Can/Could, May đều có nghĩa là có thể làm gì đó, do đó, những người mới bắt đầu rất dễ nhầm lẫn các từ này khi dùng trong các ngữ cảnh khác nhau. Vậy Be able to dùng khi nào? Cùng Fast English phân biệt các từ này trong phần dưới đây.

 

Phân biệt của Be Able To và Can

 

Be able to có thể được sử dụng thay thế cho Can, nhưng Can thì thường gặp hơn, đặc biệt trong tiếng Anh giao tiếp. Tuy nhiên, Can chỉ có hai thể: can (hiện tại) và could (quá khứ). Vì vậy đôi khi phải sử dụng Be able to để thể hiện ngữ nghĩa này.

 

Ví dụ:
– Can không có thì hiện tại hoàn thành:
I haven’t been able to sleep recently. (Gần đây tôi bị mất ngủ)

 

– Can không có thể nguyên mẫu:
Tom will be able to come tomorrow. (Ngày mai Tom có thể sẽ tới.)

 

Phân biệt Be Able To với Could

 

Could là quá khứ của Can, thường được sử dụng Could đặc biệt với những động từ chỉ tri giác như: See, hear, smell, taste, feel, remember, understand. Cũng có thể dùng Could để chỉ người nào có khả năng làm việc gì đó.

 

Tuy nhiên, nếu muốn nói rằng người ta đang tìm cách xoay sở làm một việc gì đó trong một hoàn cảnh đặc thù và việc đó có khả năng xảy ra thì bạn phải sử dụng was/ were able to (không phải Could)

 

 

https://fastenglish.edu.vn/wp-content/uploads/2021/12/vi-du-cau-truc-be-able-to.jpg

 

Các ví dụ dưới đây không thể dùng Could thay thế:

 

The fire spread through the house very quickly but everyone was able to escape.
(Ngọn lửa lan khắp toà nhà rất nhanh nhưng mọi người đều tìm được cách thoát thân.)

 

Jack didn’t want to come with us at first but in the end we were able to persuade him.
(Jack không muốn đến với chúng tôi nhưng cuối cùng chúng tôi đã tìm cách thuyết phục được anh ấy.)

 

Phân biệt Be Able To và May

 

Trường hợp diễn tả khả năng, năng lực của cơ thể, trí óc phải sử dụng Be able to/ Can/ Could, không thể thay thế bằng May trong trường hợp này.

 

May được dùng để diễn tả sự cho phép hay được phép trong lối văn rất trang trọng. Trong tiếng Anh giao tiếp hiện đại, Can đã được dùng rộng rãi với nghĩa này nhưng ở những trường hợp thân mật.

 

May còn được dùng để diễn tả khả năng mà một sự việc có thể xảy ra hay tồn tại còn Can thông thường ít được dùng trong trường hợp này.

 

Ví dụ:

You may/can swim in this river. (Bạn có thể được bơi ở sông này)

.
You may/can leave the room now. (Giờ thi bạn có thể được phép ra khỏi phòng rồi đấy.)

 

She may be late. (Có thể cô ấy sẽ đến trễ.)

 

Ghosts may indeed exist. (Có thể ma có thật đấy.)

 

>>> Xem thêm: Cấu trúc Refuse to

 

4. Những lưu ý khi sử dụng cấu trúc Be Able To

Nếu xét về mặt ngữ pháp, khi sử dụng cấu trúc Be able to thì chỉ cần chú ý chia động từ “be” đúng thời thì.

 

Nếu xét về ngữ nghĩa, trong hầu hết tình huống ngữ cảnh khác nhau hoàn toàn có thể sử dụng cấu trúc Be able to để thay thế cho động từ khuyết thiếu Can.

 

Tuy nhiên, như đã nói ở phần phân biệt, khi sử dụng cấu trúc này cần lưu ý:

 

– Cấu trúc Be Able To được sử dụng để diễn đạt về những khả năng cụ thể, tạm thời hơn.

 

– Động từ Can đối với những kỹ năng khiếu, hoặc kỹ năng có được theo thời gian và mang tính cố định.

 

– Cấu trúc Be able to còn có thể sử dụng đối với tất cả các thì (nhưng với Can thì không).

 

– Cấu trúc Be able to cũng ít khi được sử dụng ở trong câu bị động.

 

5. Bài tập cấu trúc Be Able To

Để hiểu rõ hơn và có thể ứng dụng cấu trúc này trong cuộc sống, hãy luyện tập với những bài tập có đáp án chi tiết dưới đây nhé.

 

https://fastenglish.edu.vn/wp-content/uploads/2021/12/bai-tap-cau-truc-be-able-to.jpg

 

Bài tập 1. Hoàn thành những câu dưới đây sử dụng Can hoặc Be Able To.

1. Rose ______ drive, but she hasn’t got a car.
2. I can’t understand Jenny, I’ve never ______ understand her.
3. I can’t see you on Monday, but I ______ meet you on Tuesday morning.
4. Ask Finn about your problem. He might ______ help you.

 

Bài tập 2. Chọn đáp án đúng vào ô trống:

1. I’m sorry that ______ able to phone you yesterday.
A. am not                B. is not             C. was not

2. Will Trang be able to ______ with the work?
A. cope             B. coping             C. coped

3. Some people are able ______ on a rope
A. walk             B. walking             C. to walk

4. ______ you able to understand what she is trying to say?
A. Do             B. Are             C. Will

5. We are ______ to breathe without oxygen.
A. able             B. unable             C. be able

Bài tập 3. Hoàn thành những câu sau sử dụng Was hoặc Were Able To:

1. A: Did you finish your work this afternoon?
B: Yes, there was nobody to disturb me, so ______

2. A: Did you have difficulty finding my house?
B: Not really. Your directions were good and we ______

3. A: Did the thief get away, Jimmy?
B: Yes. No-one realized what was happening and the thief ______

 

Đáp án bài tập 1:

1. can
2. been able to
3. can
4. be able to

Đáp án bài tập 2:

1.C             2.A             3.C             4.B             5.B

Đáp án bài tập 3:

1. was able to finish it
2. were able to find it
3. was able to get away

 

Trên đây là là chi tiết về cấu trúc Be Able To trong tiếng Anh. Hy vọng với chia sẻ đến từ Fast English sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chủ điểm ngữ pháp này và áp dụng nó thật tốt khi sử dụng tiếng Anh nhé.

 




Bình luận


 
 
Bài viết khác


.
.
.
.