Cấu trúc In case và cách dùng trong tiếng anh. Phân biệt với In case of

Cấu trúc in case trong tiếng anh – phân biệt in case và in case of trong tiếng anh

Cấu trúc in case là một trong những ngữ pháp đơn giản nhưng khá quan trọng trong tiếng anh. Cấu trúc này thường bị mọi người nhầm lẫn với cấu trúc in case of. Ở bài viết này, hãy cùng Fast English tìm hiểu kỹ về cấu trúc in case và cách dùng trong tiếng anh nhé!

cau-truc-in-case-trong-tieng-anh

Cấu trúc in case trong tiếng anh

Cấu trúc in case mang nghĩa “đề phòng, trong trường hợp, phòng khi”. Nó được dùng để chỉ những việc chúng ta nên làm để chuẩn bị cho những tình huống có thể xảy ra trong tương lai. Nói cách khác, chúng ta có thể sử dụng in case để phòng khả năng sẽ xảy ra điều gì đó.

 

Công thức:

 

In case + S + V, S +V

 

Ví dụ:

In case Lenka comes and looks for me, tell her I’ll be right back.

(Nếu như Lenka đến và tìm tôi, nói với cô ấy tôi sẽ quay lại ngay.)

 

I’ll buy some more food in case Mike comes.

(Tôi mua thêm đồ ăn phòng khi Mike đến)

 

Một vài lưu ý khi sử dụng in case:

 

– “In case” là một liên từ được dùng để nối hai mệnh đề. (một vế thể hiện một hành động, vế kia thể hiện lý do)

– “In case” được dùng trước mệnh đề chỉ lý do/nguyên nhân.

– Thay vì thì tương lai đơn với “will”, chúng ta thường sử dụng thì hiện tại đơn cho mệnh đề bắt đầu bằng “in case”

Cấu trúc in case với các thì

 

Thì tương lai đơn / hiện tại đơn/ hiện tại hoàn thành + In case + thì hiện tại đơn
Thì quá khứ đơn/ quá khứ hoàn thành + In case + thì quá khứ đơn

 

Ví dụ:

My mother will make a cake in case her friends drop in tomorrow

(Mẹ tôi sẽ làm một chiếc bánh để phòng khi bạn của bà ấy ghé chơi vào ngày mai.)

 

 Tom carries a spare wheel in case I have a puncture.

(Tom mang theo một bánh xe dự phòng vì lo sợ rằng nó sẽ bị thủng.)

 

 Peter drew a map for me in case I couldn’t find the house.

(Peter đã vẽ bản đồ cho tôi vì sợ rằng tôi không thể tìm thấy ngôi nhà.)

 

Chú ý:

 

– In case được sử dụng với các thì mang nghĩa là “bởi vì lo sợ điều này sẽ xảy ra”, “vì sợ rằng điều đó có thể sẽ xảy ra”, “để phòng khi”.

– Thì quá khứ và hiện tại khi đi với mệnh đề chứa In case đều có thể được thay thế bằng “should + V(nguyên thể)”.

Cấu trúc in case of trong tiếng anh

– In case bản chất là một trạng từ hoặc một từ nối. Khi thêm of vào sau, thì in case of sẽ thành một giới từ.

– In case of mang nghĩa: nếu có điều gì đó xảy ra thì nên làm gì và cần chuẩn bị hoặc đối phó như thế nào.

 

Ví dụ:

In case of fire, please press the alarm button and call this number.

(Trong trường hợp hỏa hoạn, hãy ấn vào nút chuông báo động và gọi cho số điện thoại này.)

 

Chú ý:

 

– Không sử dụng in case để thay thế cho if.

– Một số trường hợp, có thể sử dụng lest kèm với should để thay thế cho “in case” với nghĩa là “lo sợ rằng”.

– Nếu như in case có thể sử dụng cả văn nói và văn viết thì let chỉ dùng trong các tình huống văn nói thông thường. In case vẫn là cấu trúc thông dụng và được sử dụng linh hoạt trong nhiều trường hợp hơn.

 

>>Xem thêm: Cấu trúc Asked trong tiếng anh – định nghĩa, cách dùng và bài tập vận dụng

Phân biệt cấu trúc in case và in case of

phan-biet-in-case-va-in-case-of

Chúng ta vẫn hay nhầm lẫn giữa in case và in case of, Fast English sẽ hướng dẫn bạn phân biệt 2 cấu trúc này nhé!

 

Về nghĩa:

 

– In case được dùng để nói cho một điều có thể xảy ra

– in case of dùng để nói về việc chúng ta sẽ làm nếu điều gì đó xảy ra

 

Về ngữ pháp:

 

in case + S + V: phòng khi điều gì xảy ra
in case of + N: trong trường hợp có chuyện gì

 

Ví dụ:

In case of meeting my sister, you can ask her for advice.

(Đề phòng bạn gặp chị tôi, bạn có thể hỏi chị ấy một vài lời khuyên.)

 

In case you meet my brother, you can ask him for advice.

(Trong trường hợp bạn gặp anh tôi, bạn có thể hỏi anh ấy một vài lời khuyên.)

 

>>Xem thêm: Cấu trúc Would you like trong tiếng anh 

Phân biệt cấu trúc in case và if

In case và if cùng được dùng để nói về các trường hợp trong tương lai. Có thể phân biệt 2 cấu trúc này như sau:

phan-biet-cau-truc-in-case-va-if

 

– In case (phòng khi) dùng để nói về việc chuẩn bị TRƯỚC để phòng khi có việc gì đó xảy ra.

– If (nếu) dùng để diễn tả mong muốn thực hiện SAU khi việc nào đó xảy ra.

 

Ví dụ:

 In case the kids come, let’s buy some candy

(Phòng khi mấy đứa nhóc tới chơi, hãy mua chút kẹo) (Không biết lũ trẻ có tới không)

 

If the kids come, let’s buy some candy

(Nếu mấy đứa nhóc tới chơi, hãy mua chút kẹo) (đợi đến lúc lũ trẻ tới thì mới đi mua)

Bài tập vận dụng cấu trúc in case

Dưới đây là một số bài tập vận dụng các kiến thức về cấu trúc in case, chúc các bạn làm bài thật tốt!

 

bai-tap-cau-truc-in-case

 

Bài 1: Hãy viết lại câu dưới đây có sử dụng in case

1. Mike thought that he might forget Jane’s name. So he wrote her name on paper.

He wrote …

2. I sent a message to Lenka but she didn’t reply. So I sent another message because perhaps she hadn’t received the first one.

I sent…

3. I thought my father might be worried about me. So I phoned he

I phoned …

 

Bài 2: Viết lại các câu sau theo cấu trúc in case sao cho nghĩa không đổi

1. I thought my father might be worried about me. So I phoned her.

2. Trung’s bike can be stolen by someone. So Nam should lock his bike.

3. Lenka is afraid of being a power cut so I always keep candles in the house.

4. Because Linda is worried that someone recognizes her, she doesn’t dare to leave the house.

5. Please turn off the power when leaving the house

 

Bài 3: Sử dụng in case/ in case of hoặc if sao cho phù hợp để hoàn thành các câu văn sau

1. Here’s my phone number …….. you need to contact me.

2. …….. somebody tries to break into the house, the burglar alarm will ring.

3. …….. emergency, you should call 113.

4. I’ll draw a map for you …….. you have difficulty finding our house.

5. …….. we meet at 9:30, we will have plenty of time.

6. I’ll lend her some money …….. She asks for my help.

 

Đáp án bài 1

1. Mike thought that he might forget Jane’s name. So he wrote her name on paper.

➔ Mike wrote Jane’s name on paper in case he would forget her name.

2. I sent a message to Lenka but she didn’t reply. So I sent another message because perhaps she hadn’t received the first one.

➔ I sent another message to Lenka in case she wouldn’t receive the first one.

3. I thought my father might be worried about me. So I phoned her.

➔ I phoned my father in case she would be worried about me.

 

Đáp án bài 2

1. I phoned my father in case she would be worried about me.

2.  Trung should lock his bike to something in case somebody tries to steal it.

3.  Lenka always keeps candles in the house in case there is a power cut.

4.  Linda doesn’t dare to leave the house in case someone recognizes her.

5.  In case of leaving the house, you should turn off the power

 

Đáp án bài 3

1. in case

2. If

3. in case of

4. in case

5. If

6. in case

 

Tổng kết

Bài viết trên đây chúng tôi đã chia sẻ đến các bạn những kiến thức hữu ích về cấu trúc in case trong tiếng anh. Hy vọng các bạn đã nắm rõ và thực hành thật tốt để có được kết quả học tập cao.

 

Nếu có bất kỳ thắc mắc hay khó khăn gì cần Fast English giải đáp, hãy để lại câu hỏi bên dưới phần bình luận để chúng tôi có thể giải đáp thắc mắc cho bạn sớm nhất. Ngoài ra nếu muốn nhận thêm tài liệu tiếng Anh miễn phí, hãy để lại họ tên, email, số điện thoại để Fast English có thể gửi tài liệu cho bạn nhé. Hãy theo dõi web thường xuyên để có thể cập nhật thêm nhiều kiến thức bổ ích khác. Chúc bạn học tập thật tốt!

 




Bình luận


 
 
Bài viết khác


.
.
.
.